Sắt phi 10, còn gọi là thép D10 hoặc thép 10, là thép cốt bê tông đường kính danh nghĩa 10mm. Đây là đường kính nhỏ nhất trong nhóm thép cây được dùng thường xuyên ở công trình dân dụng tại Hà Nội: làm thép đai cho cột và dầm, thép sàn lớp trên của nhà dân, thép giằng và lanh tô.
Trả lời nhanh ba câu hỏi hay gặp nhất. Một cây sắt phi 10 tiêu chuẩn dài 11,7 mét, nặng 7,22 kg (tính theo khối lượng danh nghĩa 0,617 kg/m). Giá tham chiếu giao tại Hà Nội ghi nhận tháng 09/2026 là 101.080 đ/cây, tương ứng khoảng 14.000 đ/kg. Giá thép đổi theo ngày, quý khách gọi hotline để lấy mức chốt của hôm nay.
Phần dưới đi vào chi tiết: bảng giá theo dải đường kính, cách quy đổi mét sang kg sang số cây, thông số kỹ thuật theo TCVN 1651-2:2018, và điều kiện giao hàng tại kho Hà Nội của Vinh Phú.
Sắt phi 10 bao nhiêu tiền một cây?
Theo mức ghi nhận tháng 09/2026, một cây sắt phi 10 dài 11,7m giao tại Hà Nội ở quanh 101.080 đồng. Mức này quy từ đơn giá 14.000 đ/kg nhân với khối lượng một cây là 7,22 kg.
Giá ghi nhận tháng 09/2026 — nguồn: bảng giá Thép Vinh Phú công bố, chốt theo sổ giá tháng của vùng Hà Nội và miền Bắc. Đây là giá tham chiếu để quý khách ước dự toán, không phải mức cam kết giữ trong tháng. Thép xây dựng biến động theo phiên, nên trước khi lên dự toán hoặc chốt hợp đồng, quý khách gọi để nhận mức của đúng ngày đặt hàng.
Bảng giá sắt phi 10 và các đường kính khác giao tại Hà Nội
Bảng dưới xếp theo dải đường kính thép thanh vằn Vinh Phú đang cấp, cùng một mặt bằng đơn giá theo kg, để quý khách đối chiếu khi hồ sơ thiết kế dùng nhiều cỡ trong một hạng mục:
| Quy cách | Khối lượng (kg/m) | Khối lượng 1 cây 11,7m (kg) | Đơn giá tham chiếu (đ/cây) |
|---|---|---|---|
| Phi 10 (D10) | 0,617 | 7,22 | 101.080 |
| Phi 12 (D12) | 0,888 | 10,39 | 145.460 |
| Phi 14 (D14) | 1,210 | 14,16 | 198.240 |
| Phi 16 (D16) | 1,581 | 18,49 | 258.860 |
| Phi 18 (D18) | 2,000 | 23,40 | 327.600 |
| Phi 20 (D20) | 2,470 | 28,90 | 404.600 |
| Phi 22 (D22) | 2,980 | 34,87 | 488.180 |
| Phi 25 (D25) | 3,851 | 45,05 | 630.700 |
| Phi 28 (D28) | 4,840 | 56,63 | 792.820 |
| Phi 32 (D32) | 6,310 | 73,83 | 1.033.620 |
Bốn yếu tố quyết định mức chốt thật trên đơn hàng: khối lượng đặt, mác thép và nhà máy cấp, thời điểm chốt giá, và điểm giao hàng. Báo giá chính thức của Vinh Phú ghi rõ phần thuế và phí vận chuyển đến chân công trình, nên quý khách đối chiếu theo bản báo giá chứ không theo bảng tham chiếu ở trên. Quý khách cũng có thể theo dõi cập nhật giá sắt hôm nay hoặc giá thép xây dựng hôm nay để nắm xu hướng trong tháng.
Giá sắt phi 10 tính theo kg hay theo cây?
Nhà máy niêm yết theo đ/kg, còn ngoài thị trường và trên phiếu giao hàng thì hay ghi đ/cây. Hai cách nói cùng một mức giá, chỉ khác đơn vị, và quy đổi qua lại bằng khối lượng một cây:
- Từ đ/kg sang đ/cây: đơn giá kg × 7,22. Ví dụ 14.000 đ/kg × 7,22 = 101.080 đ/cây.
- Từ đ/cây sang đ/kg: đơn giá cây ÷ 7,22. Ví dụ 101.080 ÷ 7,22 = 14.000 đ/kg.
- Từ đ/kg sang đ/tấn: đơn giá kg × 1.000. Ví dụ 14.000 đ/kg = 14.000.000 đ/tấn.
Khi so hai bảng giá, quý khách kiểm đủ bốn thông tin trước khi kết luận nơi nào rẻ hơn: đơn vị tính, mác thép, đã gồm thuế và vận chuyển hay chưa, và ngày chốt giá. Thiếu một trong bốn thì hai con số không đặt cạnh nhau được.
Vì sao phi 10 rẻ hơn phi 6 và phi 8 khi tính trên mỗi kilogam
Đây là chỗ hay gây thắc mắc: thép đường kính nhỏ hơn lại có đơn giá trên mỗi kg cao hơn. Lý do nằm ở dạng cung cấp chứ không ở chất lượng. Phi 6 và phi 8 chủ yếu giao dạng thép cuộn, phải qua thêm công đoạn kéo nắn và cắt tại xưởng trước khi vào công trình, nên phần công đó cộng vào đơn giá kg. Phi 10 trở lên giao dạng cây cắt sẵn 11,7m, không phát sinh công nắn.
Sổ giá tháng 09/2026 của Vinh Phú cho thấy đúng chênh lệch này: các dòng thép cuộn phi 6 và phi 8 nằm ở mặt bằng đ/kg cao hơn dòng thép cây D10 của cùng thương hiệu. Nghĩa là khi hồ sơ cho phép chọn, dùng phi 10 dạng cây cho thép đai thường có chi phí vật liệu thấp hơn dùng thép phi 8 dạng cuộn cho cùng khối lượng thép — nhưng quyết định cuối vẫn theo hồ sơ thiết kế, không theo giá.
Một cây sắt phi 10 dài bao nhiêu mét và nặng bao nhiêu kg?
Một cây sắt phi 10 tiêu chuẩn dài 11,7 mét và nặng 7,22 kg. Chiều dài 11,7m là quy cách cắt phổ biến của thép thanh vằn tại Việt Nam, chọn theo kích thước thùng xe chở thép và theo chiều dài dùng được ở công trường mà ít phải nối.
Khối lượng 7,22 kg không phải con số quy ước. Nó tính ra được: diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa của thanh Ø10 là 78,5 mm², nhân với khối lượng riêng của thép 7.850 kg/m³ cho ra 0,617 kg mỗi mét dài; nhân tiếp với 11,7m ra 7,22 kg. Đây là căn cứ để quý khách cân đối chiếu ngay tại công trường khi nhận hàng.
Bảng quy đổi sắt phi 10: mét, kilogam, số cây và thành tiền
| Cần đổi | Công thức | Ví dụ với phi 10 |
|---|---|---|
| Mét dài sang kg | Số mét × 0,617 | 100 m = 61,7 kg |
| Mét dài sang số cây | Số mét ÷ 11,7 | 100 m ≈ 8,6 cây |
| Số cây sang kg | Số cây × 7,22 | 50 cây = 361 kg |
| Tấn sang số cây | 1.000 ÷ 7,22 | 1 tấn ≈ 138 cây |
| Số cây sang tiền | Số cây × đơn giá cây | 50 cây × 101.080 = 5.054.000 đ |
Phi 10 dạng cây và dạng cuộn khác nhau ở chỗ nào
Câu hỏi “một cây sắt phi 10 dài bao nhiêu mét” chỉ có câu trả lời cố định khi hàng ở dạng cây. Ở dạng cuộn thì không có chiều dài cây, thép được cân theo kg cả cuộn và cắt tại xưởng theo chiều dài yêu cầu.
Trên thị trường miền Bắc, D10 chủ yếu giao dạng cây 11,7m; dạng cuộn phổ biến ở phi 6 và phi 8. Sổ giá tháng 09/2026 của Vinh Phú cũng chỉ ghi nhận dòng thép cuộn ở hai đường kính đó. Quý khách cần phi 10 dạng cuộn hoặc cần cắt sẵn theo chiều dài riêng thì báo trước khi đặt, vì đó là hàng đặt theo yêu cầu chứ không phải quy cách giữ sẵn tại kho.
Ví dụ tính số cây sắt phi 10 cho thép đai cột nhà dân
Thép đai là hạng mục dùng phi 10 nhiều nhất, và cũng là chỗ hay tính hụt vì phải cộng phần móc neo. Lấy một nhà dân tại Hà Nội có 20 cột tiết diện 220 × 220mm, chiều cao tầng 3,3m, đai phi 10 đặt cách nhau 150mm:
- Cạnh đai sau khi trừ lớp bê tông bảo vệ 25mm mỗi bên: 220 − 50 = 170mm. Chu vi đai: 2 × (170 + 170) = 680mm.
- Cộng hai móc neo, mỗi móc lấy 6 lần đường kính tức 60mm: 680 + 120 = 800mm, tức 0,80m một đai.
- Số đai một cột một tầng: 3.300 ÷ 150 + 1 = 23 đai. Hai mươi cột: 460 đai.
- Tổng chiều dài thép đai: 460 × 0,80 = 368m. Cộng hao hụt cắt và uốn khoảng 5%: 386m.
- Đổi ra khối lượng: 386 × 0,617 ≈ 238 kg. Đổi ra số cây: 386 ÷ 11,7 ≈ 33 cây.
- Thành tiền theo giá tham chiếu tháng 09/2026: 33 × 101.080 = 3.335.640 đ.
Con số trên là ước tính để quý khách hình dung khối lượng và chuẩn bị dòng tiền. Số đặt hàng chính thức phải lấy theo bảng thống kê thép trong hồ sơ thiết kế, vì bước đai thường dày hơn ở vùng chân cột và đầu cột, và số cột mỗi tầng có thể khác nhau.
Thông số kỹ thuật sắt phi 10 theo TCVN 1651-2:2018
Các giá trị dưới đây là số danh nghĩa theo tiêu chuẩn, dùng để tính khối lượng, lập dự toán và nghiệm thu:
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Đường kính danh nghĩa | 10 mm |
| Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa | 78,5 mm² |
| Khối lượng danh nghĩa | 0,617 kg/m |
| Chiều dài cây tiêu chuẩn | 11,7 m |
| Khối lượng một cây 11,7m | 7,22 kg |
| Khối lượng riêng của thép | 7.850 kg/m³ |
| Mác thép thường gặp ở D10 | CB240-T (trơn), CB300-V và CB400-V (vằn) |
| Dạng cung cấp phổ biến | Thanh thẳng 11,7m, đóng bó |
| Hồ sơ đi kèm | CO, CQ theo lô |

Chọn mác nào cho phi 10: CB240-T trơn hay CB300-V vằn
Ba mác thường gặp ở đường kính 10mm khác nhau ở giới hạn chảy, tức mức ứng suất mà thép bắt đầu biến dạng dẻo:
| Mác thép | Bề mặt | Giới hạn chảy tối thiểu | Giới hạn bền kéo tối thiểu | Thường dùng cho |
|---|---|---|---|---|
| CB240-T | Tròn trơn | 240 MPa | 380 MPa | Thép đai, giằng, kết cấu phụ |
| CB300-V | Có gân | 300 MPa | 450 MPa | Thép sàn, thép chủ nhà dân dưới 5 tầng |
| CB400-V | Có gân | 400 MPa | 570 MPa | Nhà cao tầng, công trình công nghiệp |
Với thép đai cột và đai dầm nhà phố tại Hà Nội, CB240-T dạng tròn trơn là mác được dùng nhiều nhất và cũng là quy cách Vinh Phú cấp thường xuyên. Chữ “T” trong ký hiệu là thép tròn trơn, chữ “V” là thép vằn, con số phía trước là giới hạn chảy tính bằng MPa — đọc được ký hiệu này thì đối chiếu hồ sơ thiết kế với phiếu giao hàng nhanh hơn nhiều.
Công trình có hồ sơ ghi rõ mác thì cấp đúng theo hồ sơ. Không thay mác cao hơn để “cho chắc”: thay mác làm sai khối lượng tính toán trong bảng thống kê thép và sai cả dự toán đã duyệt.
Sắt phi 10 dùng vào đâu trong công trình
Phi 10 nằm ở khoảng đường kính nhỏ nhưng vẫn đủ cứng để giữ hình dạng khi uốn, lại nhẹ và cắt được bằng máy cầm tay tại công trường, nên nó là đường kính làm việc chính của nhóm cốt thép cấu tạo. Các vị trí dùng nhiều:
- Thép đai cột và đai dầm. Vị trí dùng phi 10 nhiều nhất trong nhà phố và nhà dân, thường đặt cách nhau 100–200mm tùy vùng chân cột hay giữa cột.
- Thép sàn lớp trên. Sàn nhà dân nhịp ngắn thường dùng phi 10 cho lớp thép mũ, còn lớp chịu lực chính dùng sắt phi 12 hoặc lớn hơn.
- Giằng tường, lanh tô, bổ trụ. Các cấu kiện tiết diện nhỏ trong nhà xây gạch.
- Móng đơn, móng băng nhà cấp bốn. Thép lớp trên và thép cấu tạo.
- Kết cấu phụ ngoài nhà. Bể nước, bể phốt, sân bê tông, rãnh thoát, bờ kè nhỏ.
Với nhà xưởng và công trình công nghiệp ở các khu công nghiệp quanh Hà Nội, phi 10 chủ yếu xuất hiện ở lưới thép nền xưởng và thép đai, còn cấu kiện chịu lực chính dùng đường kính lớn hơn.

Mua sắt phi 10 tại Hà Nội: kho hàng và điều kiện giao
Vinh Phú giữ hàng phi 10 sẵn tại kho ở Hà Nội, địa chỉ thửa đất số 69-3, tờ bản đồ số 18, thôn Văn Điển, xã Thanh Trì, Hà Nội. Vị trí này nằm ở cửa ngõ phía nam thành phố, nên đường ra vành đai và các quốc lộ đi tỉnh lân cận đều ngắn. Điều kiện giao thực tế:
- Nội thành Hà Nội: Hoàng Mai, Thanh Xuân, Hà Đông, Cầu Giấy, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm, Long Biên — đơn chốt trước buổi trưa thường giao trong ngày, nếu đường vào công trình đủ cho xe tải.
- Các huyện ngoại thành: Thanh Trì, Gia Lâm, Đông Anh, Hoài Đức, Thường Tín, Chương Mỹ — giao trong ngày hoặc sáng hôm sau.
- Tỉnh lân cận: Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Hải Dương, Hòa Bình — giao theo lịch xe, thường 1–2 ngày.
Một điểm riêng của phi 10 so với các cỡ lớn: vì mỗi cây chỉ nặng 7,22 kg nên một tấn hàng là khoảng 138 cây, bó khá cồng kềnh so với khối lượng. Đơn phi 10 thường bị giới hạn bởi chỗ hạ hàng chứ không bởi tải trọng xe. Cây dài 11,7m nên ngõ nhỏ và công trình trong phố cần báo trước để Vinh Phú bố trí xe phù hợp, hoặc cắt sẵn theo chiều dài yêu cầu trước khi giao — báo sớm việc này tiết kiệm được một chuyến xe quay đầu.
Kiểm tra sắt phi 10 khi nhận hàng
Ba việc nên làm ngay tại công trường, trước khi ký phiếu giao:
- Cân đối chiếu. Cân thử một cây và so với 7,22 kg. Chênh vài phần trăm là bình thường vì tiêu chuẩn cho phép dung sai khối lượng; chênh nhiều thì dừng lại và đối chiếu với chứng chỉ trước khi nhập kho công trường.
- Đọc nhãn cán và xem bề mặt. Thép vằn đạt chuẩn có ký hiệu nhà máy và mác thép cán nổi trên thân, lặp lại theo chu kỳ. Gỉ bề mặt dạng phấn mỏng vẫn dùng được; gỉ tróc thành vảy làm giảm tiết diện thật thì phải loại.
- Yêu cầu CO, CQ theo lô. Đây là hồ sơ nghiệm thu bắt buộc với công trình có tư vấn giám sát, và phải khớp số lô ghi trên phiếu giao hàng.
Câu hỏi thường gặp về sắt phi 10
Sắt phi 10 dài bao nhiêu mét một cây?
Một cây sắt phi 10 tiêu chuẩn dài 11,7 mét. Đây là chiều dài cắt phổ biến của thép thanh vằn tại Việt Nam. Hàng dạng cuộn thì không có chiều dài cây cố định, thép được cân theo kg và cắt theo yêu cầu.
Một cây sắt phi 10 nặng bao nhiêu kg?
Một cây phi 10 dài 11,7m nặng khoảng 7,22 kg, lấy từ khối lượng danh nghĩa 0,617 kg/m nhân với 11,7m.
Sắt phi 10 bao nhiêu tiền một cây?
Theo mức ghi nhận tháng 09/2026 giao tại Hà Nội, một cây phi 10 ở quanh 101.080 đồng. Giá thép đổi theo ngày, quý khách gọi hotline để lấy mức chốt của hôm nay trước khi lên dự toán.
Sắt phi 10 bao nhiêu tiền một kg?
Mức ghi nhận tháng 09/2026 tại Hà Nội là khoảng 14.000 đ/kg. Nhân với 7,22 kg một cây ra đúng 101.080 đ/cây. Đơn giá kg là cách nhà máy niêm yết, đơn giá cây là cách ghi trên phiếu giao hàng.
Một tấn sắt phi 10 được bao nhiêu cây?
Một tấn phi 10 được khoảng 138 cây, lấy 1.000 kg chia cho 7,22 kg mỗi cây.
Khối lượng riêng của thép phi 10 là bao nhiêu?
Khối lượng riêng của thép là 7.850 kg/m³, giá trị chung cho mọi đường kính thép cốt bê tông chứ không riêng D10. Con số thay đổi theo đường kính là khối lượng trên mét dài: với phi 10 là 0,617 kg/m.
Sắt phi 10, thép D10 và thép 10 có phải là một không?
Đúng, cùng một mặt hàng. “Phi 10” gọi theo ký hiệu đường kính Ø10, “D10” là ký hiệu dùng trong hồ sơ thiết kế và bảng thống kê thép, “thép 10” là cách gọi tắt ngoài công trường. Cần phân biệt với ống thép phi 10 — ống rỗng, bán theo cây 6m, dùng cho dẫn nước và kết cấu khung, là mặt hàng khác hẳn.
Nên dùng phi 10 hay phi 8 làm thép đai?
Việc này do hồ sơ thiết kế quyết định theo tiết diện cấu kiện và tải trọng, không chọn theo giá. Trên thực tế, cột và dầm nhà phố tại Hà Nội hay dùng đai phi 8 cho tiết diện nhỏ và đai phi 10 cho cột chịu tải lớn hơn hoặc dầm nhịp dài. Quý khách gửi bảng thống kê thép trong hồ sơ, Vinh Phú soát lại khối lượng và báo giá theo đúng quy cách.
Liên hệ báo giá sắt phi 10
Quý khách cần giá chốt hôm nay cho sắt phi 10, hoặc cần Vinh Phú soát khối lượng theo bảng thống kê thép của hồ sơ, gọi trực tiếp để được báo giá theo đúng mác thép, khối lượng và điểm giao hàng:
- Hotline và Zalo: Ms Tâm 0933.710.789 — Mr Diện 0934.297.789
- Website: thepvinhphu.com
Vinh Phú cấp thép cốt bê tông từ phi 10 đến phi 32 kèm CO, CQ theo lô, giao tại kho Hà Nội hoặc tận chân công trình trong nội thành và các tỉnh lân cận.