Khi dựng mái tôn cho nhà xưởng hay nhà kho, câu hỏi hay gặp nhất ở khâu chốt vật tư là dùng xà gồ thép hộp hay xà gồ C. Nhiều chủ đầu tư đã quen với thép hộp vì dễ mua, dễ hàn, nhìn gọn; nhưng khi đưa vào mái có khẩu độ lớn thì lại phân vân không biết chọn quy cách nào cho đủ chịu lực mà không thừa tiền.
Bài viết này Vinh Phú trả lời đúng ba câu đó: xà gồ thép hộp dùng được trong trường hợp nào, chọn quy cách theo khẩu độ ra sao, và giá tại Hà Nội hiện ở mức nào. Số liệu quy cách trong bài là trọng lượng lý thuyết tính theo hình học tiết diện, quý khách đối chiếu được với catalogue của nhà sản xuất.
Xà gồ thép hộp là gì và khi nào nên dùng
Xà gồ là thanh nằm ngang gác lên kèo hoặc khung chính, đỡ trực tiếp tấm lợp và truyền tải trọng mái xuống kết cấu bên dưới. Xà gồ thép hộp là cách gọi khi dùng thép hộp chữ nhật hoặc hộp vuông cho vị trí này, thay cho xà gồ C và xà gồ Z cán nguội chuyên dụng.
Khác biệt gốc so với xà gồ C dạng hở nằm ở tiết diện: kín, bốn mặt liền nhau. Chính điều đó kéo theo toàn bộ ưu nhược điểm phía sau.
Loại tiết diện này phù hợp khi:
- Mái che sân, mái hiên, nhà để xe, mái vượt sảnh — khẩu độ vừa và nhỏ, phần khung lộ ra ngoài nên cần nhìn gọn.
- Kết cấu có thanh chịu xoắn, thanh giằng, thanh đỡ hai phương, hoặc xà gồ phải gánh thêm tải treo lệch tâm như đường ống, máng cáp, đèn.
- Công trình cần bề mặt phẳng để bắt tôn, ốp trần, hoặc để lộ hoàn thiện.
- Khối lượng đặt hàng nhỏ, cần lấy hàng ngay trong ngày — thép hộp luôn sẵn kho hơn xà gồ C cỡ lớn.
Ngược lại, khi mái có khẩu độ lớn và tải trọng chủ yếu là tải đứng phân bố đều, xà gồ C cùng khối lượng lại cho khả năng chịu uốn tốt hơn. Lý do nằm ở chiều cao tiết diện, và phần dưới đây so sánh bằng số cụ thể.
Thép hộp hay xà gồ C — so sánh bằng số
Cách so sánh dễ gây nhầm nhất là đặt cạnh nhau hai thanh có bề rộng bằng nhau. Muốn công bằng thì phải so ở cùng khối lượng thép, tức cùng chi phí vật tư trên một mét dài.
| Tiêu chí | Xà gồ thép hộp 50x100x2,0 | Xà gồ C150x50x20x2,0 |
|---|---|---|
| Trọng lượng | 4,58 kg/m | 4,55 kg/m |
| Chiều cao tiết diện | 100 mm | 150 mm |
| Khả năng chịu uốn theo phương đứng | Thấp hơn ở cùng khối lượng | Cao hơn nhờ tiết diện sâu hơn |
| Chịu xoắn và mất ổn định ngang | Tốt — tiết diện kín | Kém hơn — tiết diện hở, cần ty giằng |
| Đọng nước, đọng bụi trong lòng | Không — kín hoàn toàn | Có — lòng máng hở ngửa lên |
| Thi công | Hàn và bắt bu lông đều dễ, mặt phẳng dễ bắt tôn | Bắt bu lông theo bụng, thường phải có ty giằng |
| Thẩm mỹ khi để lộ | Gọn, phẳng, dễ sơn hoàn thiện | Lộ mép hở, ít dùng cho phần nhìn thấy |
| Khẩu độ kinh tế | Vừa và nhỏ | Lớn |
Hai thanh trong bảng nặng gần như bằng nhau, chênh chưa tới 1%. Nhưng thanh C cao 150 mm so với 100 mm của thép hộp, mà khả năng chịu uốn phụ thuộc rất mạnh vào chiều cao tiết diện. Cùng một số cân thép, đưa vật liệu ra xa trục trung hòa thì chịu uốn tốt hơn. Đó là lý do các nhà xưởng khẩu độ lớn gần như luôn dùng xà gồ C khổ lớn hoặc xà gồ Z chứ không dùng thép hộp.
Đổi lại, thép hộp thắng rõ ở hai điểm mà bảng trên ghi nhận: chịu xoắn và không đọng nước. Xà gồ C đặt ngửa tạo thành máng hứng nước và bụi, ở môi trường ẩm là điểm khởi đầu của gỉ sét. Tiết diện kín không gặp chuyện đó, và cũng nhờ kín mà nó chống xoắn tốt hơn hẳn khi có tải treo lệch tâm.
Kết luận thực dụng: chọn theo dạng tải, không chọn theo thói quen. Tải đứng phân bố đều trên khẩu độ lớn thì dùng xà gồ C. Có xoắn, có tải treo, cần kín nước hoặc cần đẹp thì dùng thép hộp.
Chọn quy cách xà gồ thép hộp theo khẩu độ
Bảng dưới đây là các quy cách thép hộp chữ nhật được dùng làm xà gồ nhiều nhất tại các công trình miền Bắc, kèm trọng lượng lý thuyết và mô men chống uốn của tiết diện.
| Quy cách (mm) | Độ dày | Trọng lượng (kg/m) | Cây 6m (kg) | Mô men chống uốn Wx (cm³) | Khẩu độ thường dùng |
|---|---|---|---|---|---|
| 30 x 60 | 1,4 | 1,92 | 11,5 | 3,9 | Đến 2,5 m |
| 1,8 | 2,44 | 14,6 | 4,8 | ||
| 2,0 | 2,70 | 16,2 | 5,3 | ||
| 40 x 80 | 1,4 | 2,58 | 15,5 | 7,0 | 2,5 – 4 m |
| 1,8 | 3,29 | 19,7 | 8,8 | ||
| 2,0 | 3,64 | 21,9 | 9,7 | ||
| 50 x 100 | 1,8 | 4,14 | 24,8 | 14,1 | 4 – 5 m |
| 2,0 | 4,58 | 27,5 | 15,5 | ||
| 2,5 | 5,69 | 34,1 | 19,0 | ||
| 60 x 120 | 2,0 | 5,53 | 33,2 | 22,6 | 5 – 6 m |
| 2,5 | 6,87 | 41,2 | 27,8 | ||
| 3,0 | 8,20 | 49,2 | 33,0 |
Trọng lượng trong bảng tính theo tiết diện góc vuông sắc. Hàng thực tế có bo góc nên khối lượng cân được thường thấp hơn khoảng 2 – 3%, và còn phụ thuộc dung sai độ dày của từng lô. Khi thanh toán theo cân, quý khách lấy khối lượng cân thực tế làm căn cứ.
Cột khẩu độ là khoảng dùng phổ biến ngoài công trường với mái tôn thường và bước xà gồ 0,9 – 1,2 m. Đây là số liệu tham khảo để ước lượng vật tư, không thay thế tính toán kết cấu. Khẩu độ thật còn phụ thuộc tải trọng mái, tải gió theo vùng, tải treo dưới mái và bước xà gồ thực tế — người quyết định cuối cùng phải là đơn vị thiết kế.
Ba điều quyết định quy cách nhiều hơn cả khẩu độ
- Bước xà gồ. Thu bước từ 1,2 m xuống 0,9 m làm giảm tải trên mỗi thanh khoảng một phần tư. Nhiều trường hợp giảm bước rẻ hơn là tăng quy cách.
- Loại tấm lợp. Tôn một lớp nhẹ hơn tôn xốp chống nóng, và chênh lệch rõ rệt hơn nữa nếu mái có lấy sáng hoặc có lớp cách nhiệt dày.
- Tải treo dưới mái. Đường ống, máng cáp, quạt thông gió, hệ chữa cháy — đây là phần hay bị bỏ sót khi ước lượng, và cũng là phần tạo ra xoắn khiến thép hộp có lợi thế.
Nên dùng thép hộp đen hay thép hộp mạ kẽm
Với xà gồ, lựa chọn giữa hai loại phụ thuộc vị trí đặt thanh và tuổi thọ mong muốn của công trình.
Với thép hộp đen, giá thấp hơn nhưng chỉ nên dùng cho mái kín trong nhà xưởng đã có mái che, nơi thanh không tiếp xúc trực tiếp nước mưa. Bắt buộc phải sơn chống gỉ, tối thiểu một lớp lót và một lớp phủ, và phải sơn lại các mối hàn sau khi lắp vì nhiệt hàn phá lớp sơn cũ.
Thép hộp mạ kẽm giá cao hơn thép hộp đen cùng quy cách, đổi lại có lớp bảo vệ ngay từ nhà máy. Nên dùng cho mái hở, mái hiên, công trình ven sông hoặc gần khu vực ẩm, và cho phần kết cấu để lộ không sơn phủ thêm. Lưu ý mối hàn trên thép mạ kẽm làm cháy lớp kẽm tại chỗ hàn, nên sau khi hàn phải xử lý lại bằng sơn giàu kẽm.
Với công trình dự kiến dùng trên mười năm ở môi trường ẩm, phần chênh giá ban đầu của hàng mạ kẽm thường rẻ hơn chi phí sơn bảo trì lặp lại.
Giá xà gồ thép hộp tại Hà Nội
Mặt hàng này bán theo cân, nên giá một cây phụ thuộc trọng lượng cây đó chứ không có một mức cố định theo quy cách. Cách tính là:
Giá một cây = trọng lượng cây (kg) × đơn giá (đ/kg)
Ghi nhận ngày 01/09/2026 tại kho Hà Nội của Thép Vinh Phú, thép hộp đen khổ lớn dùng làm xà gồ ở mức tham chiếu 15.750 đ/kg. Nguồn: sổ giá tháng 9/2026 của Thép Vinh Phú, vùng giá Hà Nội và miền Bắc. Hàng mạ kẽm cùng quy cách luôn cao hơn mức này do có thêm chi phí lớp mạ.
Áp vào bảng quy cách phía trên, một cây thép hộp đen 50x100x2,0 dài 6 m nặng khoảng 27,5 kg, tương ứng khoảng 433.000 đồng theo mức tham chiếu trên. Quy cách 40x80x2,0 nặng khoảng 21,9 kg một cây, tương ứng khoảng 345.000 đồng.
Giá thép thay đổi theo ngày. Các con số trên là mức ghi nhận tại thời điểm nói trên để quý khách ước lượng ngân sách, không phải giá chốt. Quý khách gọi trực tiếp để lấy giá hôm nay theo đúng quy cách, độ dày và khối lượng cần mua — đơn hàng lớn có mức riêng.
Quý khách xem thêm giá thép hộp theo từng thương hiệu và từng quy cách để đối chiếu trước khi đặt hàng.
Mua xà gồ thép hộp tại Hà Nội
Kho của Thép Vinh Phú đặt tại Thôn Văn Điển, xã Thanh Trì, Hà Nội. Vị trí này nằm ở cửa ngõ phía nam thành phố, tiếp giáp trục Quốc lộ 1A và đường vành đai, nên xe giao hàng ra được cả hai hướng nội thành và các tỉnh lân cận mà không phải vòng qua trung tâm.
- Nội thành Hà Nội: Hoàng Mai, Thanh Xuân, Hà Đông, Đống Đa, Long Biên, Gia Lâm, Cầu Giấy, Nam Từ Liêm — thường giao trong ngày với hàng có sẵn kho, đặt trước buổi sáng.
- Huyện ngoại thành: Thanh Trì, Thường Tín, Phú Xuyên, Đông Anh, Sóc Sơn, Hoài Đức, Chương Mỹ.
- Tỉnh lân cận: Hưng Yên, Bắc Ninh, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Bắc Giang — thường trong vòng một đến hai ngày làm việc tùy khối lượng.
Cây tiêu chuẩn dài 6 m. Công trình cần chiều dài khác thì báo trước để cắt theo yêu cầu tại kho, tránh phải cắt tại công trường vừa hao vật tư vừa mất công. Đơn hàng đủ tải xe cân tại kho trước khi xuất, quý khách nhận phiếu cân kèm theo hàng.
Khi đặt hàng, quý khách cung cấp bốn thông tin để chúng tôi báo giá chính xác ngay lần đầu: quy cách, độ dày, số lượng theo cây hoặc theo tấn, và loại đen hay mạ kẽm. Nếu chưa chốt được quy cách, quý khách cho biết khẩu độ mái, bước xà gồ dự kiến và loại tôn lợp, bộ phận kỹ thuật của Vinh Phú sẽ tư vấn phương án phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
Thép hộp làm xà gồ có bền bằng xà gồ C không
Về khả năng chống gỉ và chống xoắn thì thép hộp bền hơn vì tiết diện kín, không đọng nước trong lòng thanh. Về khả năng chịu uốn theo phương đứng ở cùng khối lượng thì xà gồ C tốt hơn do tiết diện cao hơn. Chọn loại nào phụ thuộc dạng tải chính của mái.
Xà gồ thép hộp 50×100 dùng được cho khẩu độ bao nhiêu
Thực tế thi công thường dùng cho khẩu độ 4 – 5 m với mái tôn thường và bước xà gồ 0,9 – 1,2 m. Con số này chỉ để ước lượng vật tư; khẩu độ cho phép thật phải do đơn vị thiết kế tính theo tải trọng và vùng gió của công trình.
Nên chọn độ dày nào cho xà gồ thép hộp
Với mái che dân dụng và nhà xưởng nhẹ, độ dày 1,8 – 2,0 mm được dùng nhiều nhất vì cân bằng giữa khả năng chịu lực và chi phí. Dưới 1,4 mm chỉ nên dùng cho mái che nhỏ không có tải treo. Từ 2,5 mm trở lên dành cho khẩu độ lớn hoặc mái có tải treo như đường ống, máng cáp.
Thép hộp mạ kẽm đắt hơn thép hộp đen bao nhiêu
Hàng mạ kẽm luôn cao hơn hàng đen cùng quy cách do có thêm công đoạn mạ. Mức chênh thay đổi theo thời điểm và theo quy cách, nên quý khách gọi lấy giá của cả hai loại tại cùng một thời điểm để so sánh cho đúng.
Mua số lượng ít có giao hàng không
Có. Đơn lẻ vài cây vẫn giao trong nội thành Hà Nội, phí vận chuyển tính theo quãng đường và khối lượng. Đơn đủ tải xe trong nội thành thường được miễn phí giao — quý khách hỏi trước khi đặt để biết chính xác.
Lời kết từ Thép Vinh Phú
Xà gồ thép hộp không phải lựa chọn thay thế xà gồ C trong mọi trường hợp, và cũng không phải phương án kém hơn. Hai loại phục vụ hai dạng tải khác nhau: khẩu độ lớn với tải đứng phân bố đều thì xà gồ C hiệu quả hơn trên mỗi cân thép, còn nơi có xoắn, có tải treo, cần kín nước hoặc cần bề mặt hoàn thiện thì thép hộp là lựa chọn hợp lý.
Thép Vinh Phú cung cấp thép hộp đen và mạ kẽm đủ dải quy cách từ 30×60 đến 60×120, hàng có sẵn tại kho Văn Điển, cắt theo yêu cầu và giao trong ngày tại nội thành Hà Nội.
Quý khách cần tư vấn quy cách hoặc lấy giá hôm nay, liên hệ trực tiếp:
- Hotline / Zalo: 0933.710.789 (Ms Tâm) — 0934.297.789 (Mr Diện)
- Kho hàng: Thôn Văn Điển, xã Thanh Trì, Hà Nội
- Email: ketoanthepvinhphu@gmail.com