Sắt phi 12, hay còn gọi là thép D12, thép cây phi 12, là thép thanh vằn dùng làm cốt cho kết cấu bê tông — đường kính danh nghĩa 12mm, bề mặt có gân, cắt sẵn theo cây 11,7m. Đây là đường kính được dùng nhiều nhất trong nhà phố và nhà dân tại Hà Nội, chủ yếu cho thép sàn, thép đai dầm và thép cột của công trình dưới 5 tầng.
Có một chỗ nhầm rất hay gặp khi tra giá: “sắt phi 12” và “ống phi 12” là hai mặt hàng hoàn toàn khác nhau. Một bên là thép cây đặc dùng làm cốt bê tông, tính theo kg và bán theo cây; một bên là ống thép rỗng dùng cho kết cấu khung và dẫn nước, tính theo cây 6m. Hai mặt hàng chênh nhau cả về công dụng lẫn cách tính giá, nên hỏi nhầm tên là nhận về một mức giá không dùng được. Bài này nói về thép thanh vằn D12.
Dưới đây là thông số kỹ thuật, cách quy đổi trọng lượng, mức giá giao tại Hà Nội và cách tính lượng sắt phi 12 cần cho công trình.
Sắt phi 12 là gì, khác gì ống thép phi 12
Sắt phi 12 là thép cốt bê tông dạng thanh, mặt ngoài có gân ngang và gân dọc để bám vào bê tông. Sản phẩm được sản xuất theo TCVN 1651-2:2018 — bộ tiêu chuẩn về thép cốt bê tông thanh vằn của Việt Nam, quy định mác thép, hình dạng gân, khối lượng danh nghĩa và cơ tính.
Bảng dưới phân biệt hai mặt hàng hay bị hỏi nhầm tên:
| Tiêu chí | Sắt phi 12 (thép thanh vằn D12) | Ống thép phi 12 |
|---|---|---|
| Hình dạng | Thanh đặc, có gân | Ống rỗng, trơn |
| Đường kính 12mm là | Đường kính thân thanh | Đường kính ngoài của ống |
| Công dụng chính | Cốt thép trong bê tông: sàn, dầm, cột, móng | Khung giàn, dẫn nước, cơ khí |
| Chiều dài tiêu chuẩn | 11,7m/cây (hoặc cuộn với đường kính nhỏ) | 6m/cây |
| Tiêu chuẩn áp dụng | TCVN 1651-2:2018 | TCVN 3783, ASTM A53, BS 1387 |
| Cách báo giá | Theo đ/kg, quy ra đ/cây | Theo đ/cây hoặc đ/kg theo độ dày |
Nếu quý khách cần ống thép phi 12 chứ không phải thép cây, Vinh Phú có nhóm hàng riêng: xem ống thép đúc phi 12 hoặc bảng giá ống thép đen và ống thép mạ kẽm. Gọi hotline để được báo đúng nhóm hàng.
Thông số kỹ thuật sắt phi 12 theo TCVN 1651-2:2018
Các con số dưới đây là giá trị danh nghĩa theo tiêu chuẩn, dùng để tính khối lượng và nghiệm thu:
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Đường kính danh nghĩa | 12 mm |
| Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa | 113,1 mm² |
| Khối lượng danh nghĩa | 0,888 kg/m |
| Chiều dài cây tiêu chuẩn | 11,7 m |
| Khối lượng một cây 11,7m | 10,39 kg |
| Mác thép phổ biến | CB300-V, CB400-V, CB500-V |
| Dạng cung cấp | Thanh thẳng, bó theo bó |
Khối lượng 0,888 kg/m không phải con số quy ước mà tính ra được: diện tích mặt cắt 113,1 mm² nhân với khối lượng riêng của thép 7.850 kg/m³ cho ra đúng 0,888 kg cho mỗi mét dài. Nhân tiếp với 11,7m ra 10,39 kg một cây. Đây là căn cứ để quý khách cân đối chiếu khi nhận hàng.
Chọn mác thép nào cho công trình
Ba mác thép thanh vằn thông dụng khác nhau ở giới hạn chảy — tức mức ứng suất mà thép bắt đầu biến dạng dẻo:
| Mác thép | Giới hạn chảy tối thiểu | Giới hạn bền kéo tối thiểu | Thường dùng cho |
|---|---|---|---|
| CB300-V | 300 MPa | 450 MPa | Nhà dân, nhà phố dưới 5 tầng |
| CB400-V | 400 MPa | 570 MPa | Nhà cao tầng, công trình công nghiệp |
| CB500-V | 500 MPa | 650 MPa | Kết cấu chịu lực lớn, cầu, hạ tầng |
Với sắt phi 12 dùng làm thép sàn và thép đai cho nhà phố tại Hà Nội, CB300-V là mác được dùng phổ biến và cũng là mác Vinh Phú cấp hàng nhiều nhất. Công trình có hồ sơ thiết kế ghi rõ mác thì cấp đúng theo hồ sơ, không thay mác cao hơn để “cho chắc” — thay mác làm sai khối lượng tính toán và sai cả dự toán.
Giá sắt phi 12 giao tại Hà Nội
Giá ghi nhận tháng 08/2026 — nguồn: bảng giá Thép Vinh Phú công bố, đối chiếu mặt bằng giá thép thanh vằn CB300 khu vực Hà Nội và miền Bắc ngày 29/08/2026. Giá thép thay đổi theo ngày, có khi theo phiên; quý khách gọi hotline để lấy giá chốt của hôm nay trước khi lên dự toán.
Mức giá tham chiếu cho thép thanh vằn CB300 giao tại Hà Nội hiện ở quanh 14.000 đ/kg. Vì thép cây bán theo cây, mức này quy ra giá cây như sau:
| Quy cách | Khối lượng (kg/m) | Khối lượng 1 cây 11,7m (kg) | Đơn giá tham chiếu (đ/cây) |
|---|---|---|---|
| Phi 10 (D10) | 0,617 | 7,22 | 101.080 |
| Phi 12 (D12) | 0,888 | 10,39 | 145.460 |
| Phi 14 (D14) | 1,210 | 14,16 | 198.240 |
| Phi 16 (D16) | 1,581 | 18,49 | 258.860 |
| Phi 18 (D18) | 2,000 | 23,40 | 327.600 |
| Phi 20 (D20) | 2,470 | 28,90 | 404.600 |
| Phi 22 (D22) | 2,980 | 34,87 | 488.180 |
| Phi 25 (D25) | 3,851 | 45,05 | 630.700 |
| Phi 28 (D28) | 4,840 | 56,63 | 792.820 |
| Phi 32 (D32) | 6,310 | 73,83 | 1.033.620 |
Bảng trên là giá tham chiếu giao tại Hà Nội, dùng để quý khách ước dự toán. Mức giá chốt trên đơn hàng phụ thuộc bốn yếu tố: khối lượng đặt, mác thép và nhà máy, thời điểm chốt giá, và điểm giao hàng. Báo giá chính thức có ghi rõ phần thuế và phí vận chuyển đến chân công trình — quý khách gọi để nhận bản báo giá cho đúng khối lượng của mình.
Vì sao giá sắt phi 12 mỗi nơi báo một kiểu
Khi tra giá sắt phi 12, quý khách sẽ gặp các mức chênh nhau khá xa. Bốn lý do thường gặp:
- Đơn vị tính khác nhau. Một nơi báo đ/kg, một nơi báo đ/cây, một nơi báo đ/tấn. Cùng một mức 14.000 đ/kg có thể hiện ra thành 145.460 đ/cây hoặc 14.000.000 đ/tấn.
- Mác thép khác nhau. CB400 và CB500 cao hơn CB300, vì đòi hỏi thành phần và quy trình cán khác.
- Giá đã gồm thuế hay chưa, đã gồm vận chuyển hay chưa. Hai bảng giá cùng con số nhưng khác điều kiện giao thì không so sánh trực tiếp được.
- Số cũ chưa cập nhật. Giá thép biến động theo ngày. Một bảng giá không ghi mốc thời gian thì không biết nó của tuần này hay của quý trước.
Vì vậy khi so giá, quý khách nên hỏi đủ bốn thông tin: đơn giá theo đơn vị nào, mác thép gì, đã gồm thuế và vận chuyển chưa, và giá chốt ngày nào.
Cách tính lượng sắt phi 12 cần cho công trình
Đây là phần hay bị tính hụt hoặc tính thừa. Ba phép quy đổi cần nhớ:
| Cần đổi | Công thức | Ví dụ với phi 12 |
|---|---|---|
| Mét dài sang kg | Số mét × 0,888 | 100m = 88,8 kg |
| Số cây sang kg | Số cây × 10,39 | 50 cây = 519,5 kg |
| Tấn sang số cây | 1.000 ÷ 10,39 | 1 tấn ≈ 96 cây |
| Số cây sang tiền | Số cây × đơn giá cây | 50 cây × 145.460 = 7.273.000 đ |
Ví dụ tính cho một sàn nhà phố tại Hà Nội
Một sàn nhà phố 4m × 15m, thép sàn phi 12 bố trí hai lớp, khoảng cách 200mm mỗi phương. Cách ước nhanh:
- Theo phương 4m: số thanh ≈ 15 ÷ 0,2 + 1 = 76 thanh, mỗi thanh dài 4m → 304m.
- Theo phương 15m: số thanh ≈ 4 ÷ 0,2 + 1 = 21 thanh, mỗi thanh dài 15m → 315m.
- Một lớp ≈ 619m. Hai lớp ≈ 1.238m.
- Cộng hao hụt nối chồng và cắt vụn khoảng 5% → khoảng 1.300m.
- Đổi ra khối lượng: 1.300 × 0,888 ≈ 1.154 kg, tức khoảng 111 cây.
Con số trên là ước tính để quý khách hình dung khối lượng và chuẩn bị dòng tiền. Số đặt hàng chính thức phải lấy theo bảng thống kê thép trong hồ sơ thiết kế, vì bố trí thép thật còn phụ thuộc nhịp dầm, tải trọng và cấu tạo tại từng vị trí.
Ứng dụng của sắt phi 12 trong công trình
Phi 12 nằm ở khoảng đường kính vừa: đủ chịu lực cho cấu kiện nhà dân, nhưng vẫn uốn và cắt được bằng máy cầm tay tại công trường, nên thi công nhanh. Các vị trí dùng nhiều:
- Thép sàn. Vị trí dùng phi 12 nhiều nhất trong nhà phố và nhà dân, thường bố trí hai lớp với khoảng cách 150–200mm.
- Thép đai dầm và đai cột. Với dầm nhịp lớn hoặc cột chịu tải cao, phi 12 thay cho phi 8 và phi 10 làm cốt đai.
- Thép chủ dầm nhà dân. Dầm nhịp ngắn của nhà 2–3 tầng thường dùng phi 12 hoặc phi 14 làm thép chủ.
- Móng băng, móng đơn. Thép lớp trên và lớp dưới của móng băng nhà phố.
- Kết cấu phụ. Lanh tô, giằng tường, bể nước, bể phốt, sân bê tông chịu xe.
Với nhà xưởng và công trình công nghiệp ở các khu công nghiệp quanh Hà Nội, phi 12 thường xuất hiện ở thép sàn tầng lửng, thép đai và lưới thép nền xưởng, còn cấu kiện chịu lực chính dùng đường kính lớn hơn.
Giao sắt phi 12 tại Hà Nội và các tỉnh lân cận
Vinh Phú giữ hàng sẵn tại kho ở Hà Nội, nên phần lớn đơn phi 12 không phải chờ hàng về. Điều kiện giao thực tế:
- Nội thành Hà Nội: các quận Hoàng Mai, Thanh Xuân, Hà Đông, Cầu Giấy, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm, Long Biên — giao trong ngày với đơn chốt trước buổi trưa, nếu đường vào công trình đủ cho xe tải vào.
- Các huyện ngoại thành: Thanh Trì, Gia Lâm, Đông Anh, Hoài Đức, Thường Tín, Chương Mỹ — thường giao trong ngày hoặc sáng hôm sau.
- Tỉnh lân cận: Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Hải Dương, Hòa Bình — giao theo lịch xe, thường 1–2 ngày.
Một lưu ý về mặt bằng: cây thép phi 12 dài 11,7m, nên xe chở thép cây là xe dài. Ngõ nhỏ hoặc công trình trong phố cổ cần báo trước để Vinh Phú bố trí xe phù hợp hoặc cắt thép theo chiều dài yêu cầu trước khi giao. Báo sớm điều này tiết kiệm được một chuyến xe quay đầu.
Kiểm tra sắt phi 12 khi nhận hàng
Bốn việc nên làm ngay tại công trường, trước khi ký phiếu giao:
- Đọc nhãn cán trên thân thanh. Thép thanh vằn đạt chuẩn có ký hiệu nhà máy và mác thép cán nổi trên thân, lặp lại theo chu kỳ. Thanh trơn không nhãn là dấu hiệu cần hỏi lại.
- Cân đối chiếu. Cân thử một cây và so với 10,39 kg. Chênh lệch nhỏ là bình thường vì tiêu chuẩn cho phép dung sai khối lượng; chênh nhiều thì dừng lại và đối chiếu với chứng chỉ.
- Yêu cầu CO, CQ. Chứng chỉ xuất xứ và chứng chỉ chất lượng theo lô. Đây là hồ sơ nghiệm thu bắt buộc với công trình có giám sát.
- Xem gân và bề mặt. Gân phải đều và rõ; thép rỉ sét bề mặt dạng phấn mỏng thì vẫn dùng được, nhưng rỉ tróc thành vảy làm giảm tiết diện thật thì phải loại.
Với công trình có tư vấn giám sát, nên giữ lại mẫu và biên bản lấy mẫu để thí nghiệm kéo, vì đây là hồ sơ nghiệm thu phần kết cấu.
Câu hỏi thường gặp về sắt phi 12
Một cây sắt phi 12 nặng bao nhiêu kg?
Một cây sắt phi 12 dài 11,7m nặng khoảng 10,39 kg. Con số này lấy từ khối lượng danh nghĩa 0,888 kg/m nhân với chiều dài 11,7m.
Sắt phi 12 bao nhiêu tiền một cây?
Theo mức giá ghi nhận tháng 08/2026 giao tại Hà Nội, một cây phi 12 ở quanh 145.460 đ, tương ứng khoảng 14.000 đ/kg. Giá thép thay đổi theo ngày nên quý khách gọi hotline để lấy giá chốt của hôm nay.
Trọng lượng riêng của thép D12 là bao nhiêu?
Khối lượng riêng của thép là 7.850 kg/m³ — giá trị chung cho mọi đường kính thép thanh vằn, không riêng D12. Con số thay đổi theo đường kính là khối lượng trên mét dài: với D12 là 0,888 kg/m.
Một tấn sắt phi 12 được bao nhiêu cây?
Một tấn phi 12 được khoảng 96 cây (1.000 kg chia cho 10,39 kg mỗi cây).
Sắt phi 12 và thép D12 có phải là một không?
Đúng, là cùng một mặt hàng. “Phi 12” gọi theo ký hiệu đường kính Φ12, “D12” gọi theo ký hiệu trong hồ sơ thiết kế. Ngoài ra còn gặp cách gọi “thép 12”, “sắt cây phi 12”, “thép thanh vằn D12” — đều chỉ cùng loại thép cốt bê tông đường kính 12mm.
Nên chọn phi 12 hay phi 14 cho thép sàn?
Việc này do hồ sơ thiết kế quyết định theo nhịp sàn và tải trọng, không chọn theo giá. Trên thực tế nhà phố tại Hà Nội với nhịp sàn thông thường hay dùng phi 12 — nhịp nhỏ hoặc thép đai thì lùi về sắt phi 10; nhịp lớn hơn hoặc sàn chịu tải nặng thì thiết kế chuyển sang phi 14 hoặc phi 16. Quý khách gửi bảng thống kê thép trong hồ sơ, Vinh Phú soát lại khối lượng và báo giá theo đúng quy cách.
Mua sắt phi 12 ở Hà Nội cần đặt trước bao lâu?
Phi 12 là quy cách Vinh Phú giữ hàng sẵn tại kho, nên đơn nội thành chốt trước buổi trưa thường giao được trong ngày. Đơn khối lượng lớn hoặc yêu cầu cắt theo chiều dài riêng thì nên báo trước một ngày để xếp lịch xe và lịch cắt.
Liên hệ báo giá sắt phi 12
Quý khách cần giá chốt hôm nay cho sắt phi 12, hoặc cần Vinh Phú soát khối lượng theo bảng thống kê thép của hồ sơ, gọi trực tiếp để được báo giá theo đúng mác thép, khối lượng và điểm giao hàng:
- Hotline và Zalo: Ms Tâm 0933.710.789 — Mr Diện 0934.297.789
- Website: thepvinhphu.com
Vinh Phú cấp thép thanh vằn từ phi 10 đến phi 32 kèm CO, CQ theo lô, giao tại kho Hà Nội hoặc tận chân công trình trong nội thành và các tỉnh lân cận.