Mục lục
Trên thị trường xây dựng và công nghiệp biến động liên tục, giá sắt thép là khoản chi phí các chủ thầu, nhà đầu tư và đơn vị thi công phải theo sát từng tuần. Việc cập nhật giá sắt hôm nay mới nhất không chỉ giúp dự toán chi phí chính xác, mà còn hỗ trợ lựa chọn thời điểm mua phù hợp, tối ưu ngân sách và kế hoạch thi công.
Bài viết này tổng hợp thông tin giá sắt hôm nay mới nhất, cập nhật từ các thương hiệu uy tín như Hòa Phát, Việt Nhật, Việt Đức, Miền Nam, Việt Ý, Pomina, VJS để quý khách thấy nhanh tương quan giá giữa các nhà máy và cách một báo giá sắt được cấu thành.
Giá sắt hôm nay bao nhiêu một kg?
Giá sắt xây dựng được các nhà máy công bố theo đồng/kg hoặc theo đồng/cây 11,7m, và mỗi mác thép CB240 – CB300 – CB400 – CB500 là một mức khác nhau. Giá niêm yết thường chưa gồm 8% VAT và chưa gồm cước vận chuyển tới công trình. Vì vậy hai báo giá cùng ngày, cùng đường kính vẫn có thể lệch nhau nếu khác mác thép hoặc khác đơn vị tính.
Các bảng dưới đây là mức ghi nhận theo từng thương hiệu, dùng để đối chiếu cấu trúc giá và tương quan giữa các nhà máy. Giá thép thay đổi theo ngày — để lấy giá đúng thời điểm quý khách đặt hàng, vui lòng gọi Thép Vinh Phú theo hotline 0933.710.789 (Ms Tâm) hoặc 0934.297.789 (Mr Diện).
Cập nhật giá sắt hôm nay mới nhất
Thị trường giá sắt thép hôm nay luôn là thông tin quan trọng đối với các nhà thầu, doanh nghiệp xây dựng và các nhà đầu tư. Việc nắm bắt diễn biến giá sắt thép trong nước và thế giới giúp dự toán chi phí chính xác, lên kế hoạch mua vật liệu hợp lý, đồng thời tối ưu hóa ngân sách và tiến độ thi công.
Mặt bằng giá sắt thép ghi nhận tháng 9/2025
Mốc ghi nhận gần nhất của bài này là tháng 9/2025: giá sắt thép trong nước khi đó dao động quanh 12.520 – 13.640 VNĐ/kg tùy loại và thương hiệu. Con số này giữ lại để đối chiếu mặt bằng cũ, không phải giá của hôm nay — giá thép đã qua nhiều đợt điều chỉnh kể từ mốc đó. Các thương hiệu lớn như Hòa Phát, Việt Nhật, Việt Đức, Miền Nam, Việt Ý, Pomina khi đó giữ giá gần như không đổi so với tháng liền trước, giúp các nhà thầu và doanh nghiệp dễ dàng lập kế hoạch chi phí.

Sự ổn định này phản ánh tác động của nguồn cung ổn định, chi phí đầu vào được kiểm soát và nhu cầu xây dựng trong nước duy trì ở mức ổn định sau một giai đoạn biến động. Tuy nhiên, giá thép vẫn chịu ảnh hưởng từ thị trường quốc tế và giá quặng sắt nhập khẩu, do đó việc theo dõi thường xuyên vẫn là cần thiết để đảm bảo chi phí dự án hợp lý và hiệu quả kinh tế.
Bảng giá sắt theo từng thương hiệu
Dưới đây là bảng giá sắt thép của các thương hiệu phổ biến hiện nay như; Hòa Phát, Việt Nhật, Việt Đức, Miền Nam, Việt Ý, Pomina.
Bảng giá sắt hôm nay của thương hiệu Thép Hòa Phát

Dưới đây là bảng giá thép Hòa Phát:
| Kích cỡ | Trọng lượng | Giá thép xây dựng Hòa Phát (nghìn đồng/kg) | |||
| CB240 | CB300 | CB400 | CB500 | ||
| KG/CÂY | VNĐ/KG | VNĐ/KG | VNĐ/KG | VNĐ/KG | |
| Thép Ø6 | 0 | 13.23 | – | – | – |
| Thép Ø8 | 0 | 13.23 | – | – | – |
| Thép Ø10 | 7.22 | – | 12.83 | 13.33 | 13.23 |
| Thép Ø12 | 10.39 | – | 12.83 | 13.23 | 13.23 |
| Thép Ø14 | 14.16 | – | 13.03 | 13.23 | 13.23 |
| Thép Ø16 | 18.49 | – | 13.03 | 13.23 | 13.23 |
| Thép Ø18 | 23.4 | – | 13.03 | 13.23 | 13.23 |
| Thép Ø20 | 28.9 | – | 13.03 | 13.23 | 13.23 |
| Thép Ø22 | 34.87 | – | 13.03 | 13.23 | 13.23 |
| Thép Ø25 | 45.05 | – | 13.03 | 13.23 | 13.23 |
| Thép Ø28 | 56.51 | – | 13.03 | 13.23 | 13.23 |
Bảng giá sắt hôm nay của thương hiệu Thép Việt Nhật
Dưới đây là bảng giá thép Việt Nhật:
| STT | Kích cỡ | Đơn Vị | Trọng Lượng (kg/cây) | GIÁ BÁN
(Vnđ) |
| 1 | Thép phi 6 | Kg | 21.300 | |
| 2 | Thép phi 8 | Kg | 21.300 | |
| 3 | Thép phi 10 | Cây | 6.93 | 149.000 |
| 4 | Thép phi 12 | Cây | 9.98 | 209.000 |
| 5 | Thép phi 14 | Cây | 13.57 | 283.000 |
| 6 | Thép phi 16 | Cây | 17.74 | 371.000 |
| 7 | Thép phi 18 | Cây | 22.45 | 469.000 |
| 8 | Thép phi 20 | Cây | 22.71 | 579.000 |
| 9 | Thép phi 22 | Cây | 33.52 | 700.000 |
| 10 | Thép phi 25 | Cây | 43.63 | 911.000 |
| 11 | Thép phi 28 | Cây | 54.81 | 1.145.000 |
| 12 | Thép phi 32 | Cây | 71.62 | 1.496.000 |
| 13 | Kẽm | Kg | 25.500 | |
| 14 | Đinh | Kg | 26.500 | |
| 15 | Đinh thép | Kg | 46.000 | |
| 16 | Đai, râu sắt | Kg | 22.800 |
Bảng giá sắt hôm nay của thương hiệu Thép Việt Đức

Dưới đây là bảng giá thép Việt Đức:
| Kích cỡ | Trọng lượng (kg/cây) | Giá CB300-V (VNĐ/kg) | Giá CB400-V (VNĐ/kg) | Giá CB500-V (VNĐ/kg) |
| Phi 10 | 7.22 | 14.300 | 14.700 | 15.100 |
| Phi 12 | 10.39 | 14.300 | 14.700 | 15.100 |
| Phi 14 | 14.16 | 14.300 | 14.700 | 15.100 |
| Phi 16 | 18.49 | 14.300 | 14.700 | 15.100 |
| Phi 18 | 23.40 | 14.300 | 14.700 | 15.100 |
| Phi 20 | 28.90 | 14.300 | 14.700 | 15.100 |
| Phi 22 | 34.87 | 14.300 | 14.700 | 15.100 |
| Phi 25 | 45.05 | 14.300 | 14.700 | 15.100 |
| Phi 28 | 56.63 | 14.300 | 14.700 | 15.100 |
| Phi 32 | 73.83 | 14.300 | 14.700 | 15.100 |
| Phi 36 | 93.48 | 14.300 | 14.700 | 15.100 |
Bảng giá sắt hôm nay của thương hiệu Thép Miền Nam
Dưới đây là bảng giá thép Miền Nam:
| Kích cỡ | Trọng Lượng (kg/cây) | Đơn giá (vnđ/kg) | Giá Bán
(Vnđ) |
| Thép phi 6 | 10.150 | ||
| Thép phi 8 | 10.150 | ||
| Thép phi 10 | 7.21 | 10.250 | 74.020 |
| Thép phi 12 | 10.39 | 10.250 | 114.096 |
| Thép phi 14 | 14.16 | 10.250 | 159.011 |
| Thép phi 16 | 18.47 | 10.250 | 217.410 |
| Thép phi 18 | 23.38 | 10.250 | 258.720 |
| Thép phi 20 | 28.85 | 10.350 | 304.124 |
| Thép phi 22 | 34.91 | 10.350 | Liên hệ |
| Thép phi 25 | 45.09 | 10.350 | Liên hệ |
| Thép phi 28 | 10.450 | Liên hệ | |
| Thép phi 32 | 10.450 | Liên hệ |
Bảng giá sắt hôm nay của thương hiệu Thép Việt Ý
Dưới đây là bảng giá thép Việt Ý:
| Kích cỡ | Trọng lượng (kg/cây) | Giá CB300-V (VNĐ/kg) | Giá CB400-V (VNĐ/kg) | Giá CB500-V (VNĐ/kg) |
| Phi 10 | 7.226 | 14.500 | 15.200 | 15.900 |
| Phi 12 | 10.405 | 14.500 | 15.200 | 15.900 |
| Phi 14 | 14.197 | 14.500 | 15.200 | 15.900 |
| Phi 16 | 18.506 | 14.500 | 15.200 | 15.900 |
| Phi 18 | 23.400 | 14.500 | 15.200 | 15.900 |
| Phi 20 | 28.959 | 14.500 | 15.200 | 15.900 |
| Phi 22 | 34.806 | 14.500 | 15.200 | 15.900 |
| Phi 25 | 45.065 | 14.500 | 15.200 | 15.900 |
| Phi 28 | 56.551 | 14.500 | 15.200 | 15.900 |
| Phi 32 | 73.817 | 14.500 | 15.200 | 15.900 |
| Phi 36 | 93.483 | 14.500 | 15.200 | 15.900 |
| Phi 40 | 115.622 | 14.500 | 15.200 | 15.900 |
| Phi 50 | 180.690 | 14.500 | 15.200 | 15.900 |
Bảng giá sắt hôm nay của thương hiệu Thép Pomina
Dưới đây là bảng giá thép Pomina:
| Kích cỡ | Trọng lượng (kg/cây) | Đơn Giá CB300
(Vnđ/kg) |
Đơn Giá CB400, CB500 (Vnđ/kg)) |
| Thép cuộn phi 6 | 0,22 (Kg/m) | 13.300 | 13.300 |
| Thép cuộn phi 8 | 0,39 (Kg/m) | 13.300 | 13.300 |
| Thép phi 10
(11.7m) |
7.22 | 11.600 | 11.800 |
| Thép phi 12
(11.7m) |
10.39 | 12.800 | 13.000 |
| Thép phi 14
(11.7m) |
14.16 | 13.000 | 13.200 |
| Thép phi 16
(11.7m) |
18.49 | 13.000 | 13.200 |
| Thép cây phi 18 (11.7m) | 23.40 | 13.700 | 13.800 |
| Thép phi 20
(11.7m) |
28.90 | 14.100 | 14.200 |
| Thép phi 22
(11.7m) |
34.87 | 14.300 | 14.400 |
| Thép phi 25
(11.7m) |
45.05 | 15.000 | 15.100 |
| Thép phi 28
(11.7m) |
56.63 | 14.500 | Liên hệ |
| Thép phi 32
(11.7m) |
73.83 | 14.800 | Liên hệ |
Lưu ý:
Giá sắt thép trên có thể biến động theo từng thời điểm mua hàng. Dùng để tham khảo và đối chiếu cho thời điểm hiện tại và so sánh giá giữa các thương hiệu.
Giá sắt tại Hà Nội: đổi từ giá kg sang giá cây 11,7m
Nhà máy niêm yết theo kg, nhưng cán bộ vật tư ngoài công trường lại đặt theo cây. Đây là chỗ hai bên hay nói lệch nhau khi chốt đơn. Cách đổi rất gọn: lấy trọng lượng một cây 11,7m nhân với đơn giá theo kg. Trọng lượng cây là hằng số theo đường kính, không đổi theo ngày và không đổi theo thương hiệu, nên chỉ cần nhớ một lần.
Bảng dưới lấy đơn giá ví dụ 14.000 đ/kg để minh hoạ cách tính. Đây là số dùng để làm mẫu phép tính, không phải báo giá — thay đơn giá thật của ngày quý khách đặt hàng vào cột cuối là ra tiền một cây.
| Đường kính | Trọng lượng cây 11,7m (kg) | Thành tiền một cây khi đơn giá 14.000 đ/kg |
| Phi 10 | 7,22 | 101.080 đ |
| Phi 12 | 10,39 | 145.460 đ |
| Phi 14 | 14,16 | 198.240 đ |
| Phi 16 | 18,49 | 258.860 đ |
| Phi 18 | 23,40 | 327.600 đ |
| Phi 20 | 28,90 | 404.600 đ |
| Phi 22 | 34,87 | 488.180 đ |
| Phi 25 | 45,05 | 630.700 đ |
| Phi 28 | 56,63 | 792.820 đ |
| Phi 32 | 73,83 | 1.033.620 đ |
Ba khoản còn lại phải cộng vào trước khi so hai báo giá với nhau: 8% VAT nếu bảng giá ghi chưa gồm thuế, cước vận chuyển tính theo quãng đường và tải trọng xe vào được công trình, và chiết khấu theo khối lượng nếu đơn hàng đủ lớn. Một báo giá rẻ hơn 200 đ/kg nhưng giao tại kho vẫn có thể đắt hơn báo giá giao tận chân công trình.
Điều kiện giao hàng tại Hà Nội và các tỉnh lân cận
Kho của Thép Vinh Phú đặt tại Thôn Văn Điển, xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội — nằm sát vành đai phía nam nên xe ra được cả hướng Pháp Vân đi Hà Nam, Hưng Yên và hướng Giải Phóng vào nội thành.
- Nội thành Hà Nội (Hoàng Mai, Thanh Xuân, Hai Bà Trưng, Đống Đa, Cầu Giấy, Hà Đông, Long Biên): giao trong ngày với hàng có sẵn quy cách trong kho.
- Huyện ngoại thành và tỉnh lân cận (Thanh Trì, Gia Lâm, Đông Anh, Hoài Đức, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam, Vĩnh Phúc): thường trong 24 giờ tuỳ khối lượng và tuyến đường.
- Công trình trong ngõ nhỏ hoặc có giờ cấm tải: cần báo trước để bố trí xe phù hợp, vì thép cây dài 11,7m không phải tuyến nào cũng vào được.
Quý khách cần đối chiếu quy cách và tồn kho theo từng dòng hàng có thể xem thêm bảng giá các loại thép của Thép Vinh Phú, hoặc xem riêng bảng giá ống thép nếu công trình dùng thêm ống và hộp.
Những tác động ảnh hưởng đến giá sắt hôm nay
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều biến động, giá thép luôn là vấn đề được các nhà thầu xây dựng, doanh nghiệp và nhà đầu tư quan tâm sát sao. Việc nắm bắt những yếu tố tác động đến giá thép không chỉ giúp dự đoán xu hướng thị trường, mà còn hỗ trợ lập kế hoạch chi phí hiệu quả cho các dự án. Dưới đây là những nhân tố chính ảnh hưởng trực tiếp đến giá thép:
1. Giá nguyên liệu đầu vào
Quặng sắt, than cốc và thép phế liệu chiếm phần lớn chi phí sản xuất thép. Khi giá các nguyên liệu này tăng trên thị trường thế giới, giá thép trong nước cũng sẽ bị kéo lên theo, và ngược lại.
2. Cung – cầu thị trường
Giá thép phụ thuộc mạnh vào nhu cầu xây dựng và bất động sản. Khi thị trường sôi động, các dự án hạ tầng, nhà ở được thúc đẩy, giá thép sẽ có xu hướng tăng. Trái lại, khi nhu cầu giảm, giá thép dễ chững lại hoặc giảm nhẹ.
3. Chính sách sản xuất và xuất nhập khẩu
Các nước sản xuất thép lớn như Trung Quốc, Ấn Độ hay Nga thường điều chỉnh sản lượng, áp thuế, hoặc hạn chế xuất khẩu. Những chính sách này ngay lập tức tác động đến thị trường toàn cầu, kéo theo giá thép trong nước thay đổi.
4. Chi phí vận chuyển và logistics
Giá xăng dầu, phí vận tải biển, chi phí kho bãi đều ảnh hưởng đến giá thép. Khi logistics gặp khó khăn (kẹt cảng, chi phí tăng), giá thép sẽ chịu áp lực tăng.
5. Tỷ giá ngoại tệ
Vì phần lớn nguyên liệu được nhập khẩu, biến động tỷ giá USD/VND hay các đồng tiền mạnh khác sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí nhập khẩu, từ đó tác động đến giá thép trong nước.
6. Yếu tố mùa vụ
Vào mùa xây dựng (đầu năm đến giữa năm), nhu cầu tăng mạnh khiến giá thép thường tăng. Ngược lại, cuối năm hoặc mùa mưa bão, nhu cầu giảm, giá thép có thể ổn định hơn.
7. Tình hình kinh tế – chính trị toàn cầu
Chiến tranh thương mại, xung đột địa chính trị hay khủng hoảng năng lượng đều có thể khiến giá thép biến động bất thường, khó lường.
Giá thép phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố cả trong và ngoài nước. Việc thường xuyên cập nhật giá thép mới nhất giúp các doanh nghiệp, nhà thầu và cá nhân chủ động dự toán chi phí, kiểm soát ngân sách và đưa ra quyết định mua hàng hợp lý.
Những yếu tố sẽ quyết định giá thép thời gian tới
Để giúp bạn đọc có cái nhìn rõ ràng hơn về xu hướng sắp tới của thị trường, dưới đây là phần dự báo tình hình giá thép trong thời gian tới, tổng hợp từ nhiều nguồn phân tích uy tín.

Nhu cầu trong nước tiếp tục tăng:
Hiệp hội Thép Việt Nam dự báo nhu cầu thép nội địa sẽ tăng khoảng 4,5 – 8% cho năm 2025 so với năm trước, chủ yếu nhờ đầu tư công lớn và xây dựng cơ sở hạ tầng gia tăng.
Áp lực từ chi phí nguyên liệu đầu vào:
Giá quặng sắt và than cốc tuy có dao động giảm trong một số thời điểm, nhưng vẫn đang chịu ảnh hưởng từ các rào cản sản xuất, thuế nhập khẩu và chi phí vận chuyển, có thể khiến giá thép không giảm mạnh.
Chính sách bảo hộ & thuế nhập khẩu:
Việt Nam đang áp các biện pháp chống bán phá giá với thép nhập khẩu, đặc biệt là từ Trung Quốc, và khả năng tiếp tục mở rộng các chính sách bảo hộ sẽ giúp bảo vệ sản xuất trong nước và có thể giữ giá thép ở mức cao hoặc ổn định.
Thời điểm tăng giá đỉnh khả năng vào Quý 3 đến đầu Quý 4:
Theo các dự đoán quốc tế, giá thép có thể tiếp tục tăng nhẹ trong những tháng tới, thường rơi vào mùa xây dựng cao điểm giữa năm, trước khi chững lại khi chi phí nguyên liệu ổn định hơn.
Giảm nhẹ hoặc ổn định vào cuối năm nếu nguồn cung được cải thiện:
Nếu sản xuất thép và nhập khẩu nguyên liệu diễn ra thuận lợi, chi phí vận chuyển ổn định, thì giá thép có xu hướng điều chỉnh nhẹ hoặc đi ngang vào quý cuối năm.
Câu hỏi thường gặp về giá sắt
Giá sắt bao nhiêu một kg?
Không có một con số dùng chung cho mọi loại. Đơn giá theo kg phụ thuộc mác thép (CB240, CB300, CB400, CB500), thương hiệu nhà máy và khối lượng đơn hàng; ngoài ra còn 8% VAT và cước vận chuyển. Cách hỏi cho ra số dùng được ngay là nêu đủ ba thứ: đường kính, mác thép và khối lượng cần lấy.
Giá sắt thép hôm nay tăng hay giảm?
Giá thép xây dựng trong nước điều chỉnh theo đợt chứ không đổi từng ngày như tỷ giá. Mỗi đợt điều chỉnh của nhà máy thường cách nhau vài tuần và biên độ tính bằng vài trăm đồng mỗi kg. Với đơn hàng vài chục tấn thì vài trăm đồng đó vẫn thành vài triệu, nên nếu tiến độ cho phép chờ, hỏi giá ngay trước khi đặt vẫn hơn dùng lại bảng giá của tháng trước.
Giá trên bảng đã gồm VAT chưa?
Bảng giá nhà máy công bố thường là giá chưa gồm thuế. Khi so hai báo giá, quý khách cần xem rõ dòng ghi chú: một bên ghi giá chưa VAT, một bên ghi giá đã gồm VAT thì chênh lệch 8% đủ để đảo ngược kết luận rẻ hay đắt.
Vì sao mỗi nơi báo một giá sắt khác nhau?
Năm nguyên nhân thường gặp: khác mác thép, khác đơn vị tính (đồng/kg hay đồng/cây), một bên đã gồm VAT một bên chưa, khác điều kiện giao (tại kho hay tận công trình), và khác mức chiết khấu theo khối lượng. Muốn so cho đúng thì phải quy cả hai báo giá về cùng một mốc: cùng mác thép, cùng đơn vị tính, cùng điểm giao hàng.
Đặt số lượng nhỏ có mua được không?
Được. Thép Vinh Phú nhận cả đơn lẻ vài cây cho sửa chữa nhà dân lẫn đơn theo tấn cho công trình. Khác biệt nằm ở mức chiết khấu và ở cước vận chuyển: một chuyến xe vào nội thành Hà Nội vẫn tính trọn chuyến dù chở vài cây hay vài tấn, nên gom đủ hàng đi một lần sẽ rẻ hơn chia làm nhiều lần giao.
Kết bài
Từ những phân tích trên có thể thấy, giá thép trong thời gian tới chịu chi phối bởi ba thứ: chi phí nguyên liệu đầu vào, chính sách bảo hộ với thép nhập khẩu, và nhịp giải ngân đầu tư công. Do đó, các nhà thầu, doanh nghiệp xây dựng và chủ đầu tư cần thường xuyên cập nhật bảng giá mới nhất, đồng thời lên kế hoạch dự trữ và quản lý chi phí hợp lý để đảm bảo tiến độ cũng như hiệu quả kinh tế cho dự án.
Quý khách cần con số cho riêng công trình của mình có thể xem thêm giá sắt xây dựng theo từng dòng hàng, hoặc gọi hotline 0933.710.789 để Thép Vinh Phú báo giá theo đúng khối lượng và điểm giao hàng.
Cám ơn bạn đã xem hết bài viết, hi vọng đã cập nhật những thông tin bổ ích cho bạn về thị trường giá sắt hôm nay và chúng tôi sẽ tiếp tục cập nhật thông tin mới nhất. Để có thể xem thêm những nội dung chuyên ngành, bạn có thể tham khảo tại đây.