Biểu đồ đối chiếu giới hạn chảy các mác thép tấm nhập khẩu SS400, Q235B, Q355B, A36, SM490A theo tiêu chuẩn JIS, GB, ASTM

Cùng một tấm thép dày 10mm khổ 1500 x 6000mm, nhưng khi hỏi ba nhà cung cấp ở Hà Nội thì quý khách sẽ nhận về ba mác thép khác nhau: nơi chào SS400, nơi chào Q235B, nơi chào Q355B. Ba mác đó không thay thế được cho nhau, và chênh lệch giữa chúng nằm ở giới hạn chảy chứ không nằm ở bề ngoài tấm thép. Nhìn bằng mắt thì cả ba đều là một tấm thép đen phẳng, giống hệt nhau.

Đây là chỗ mà phần lớn rắc rối về thép tấm nhập khẩu bắt đầu. Bài viết này của Vinh Phú không nói về giá — giá theo từng độ dày quý khách xem tại trang thép tấm — mà nói về thứ quyết định giá: mác thép là gì, tiêu chuẩn nước nào, và làm sao đọc bộ chứng từ để biết tấm thép trong kho đúng là thứ đã đặt.

Thép tấm nhập khẩu là gì

Thị trường Hà Nội hiện có hai nhóm nguồn hàng song song. Nhóm trong nước là thép cán nóng của các nhà máy như Hòa Phát, Formosa Hà Tĩnh. Nhóm nhập khẩu chủ yếu về từ Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc, một phần nhỏ từ Ấn Độ và Đông Nam Á.

Khác biệt thực chất không nằm ở chữ “nhập khẩu” mà nằm ở tiêu chuẩn ban hành. Mỗi nước có một bộ tiêu chuẩn riêng cho thép tấm kết cấu, và mỗi tiêu chuẩn quy định một ngưỡng cơ tính khác nhau. Khi hồ sơ thiết kế ghi “thép CT38” mà kho giao “Q235B”, đó không hẳn là giao sai — nhưng cũng không hẳn là giao đúng, và người chịu trách nhiệm phải biết hai mác đó lệch nhau ở đâu.

Một điểm hay bị bỏ qua: nhập khẩu không đồng nghĩa với chất lượng cao hơn. SPHC của Nhật là thép tấm cán nóng thông dụng, không quy định giới hạn chảy, dùng cho chi tiết dập nguội chứ không dùng cho kết cấu chịu lực. Một tấm SPHC nhập từ Nhật không “tốt hơn” một tấm Q355B của Trung Quốc khi việc cần làm là dầm tổ hợp.

Bảng đối chiếu mác thép tấm nhập khẩu phổ biến

Bảng dưới ghi các trị số quy định trong chính tiêu chuẩn tương ứng, áp cho chiều dày đến 16mm. Thép dày hơn thì giới hạn chảy giảm theo bậc chiều dày, phải tra đúng bảng của tiêu chuẩn đó.

Mác thép Tiêu chuẩn Nơi ban hành Giới hạn chảy nhỏ nhất Độ bền kéo
SS400 JIS G3101 Nhật Bản 245 MPa 400 – 510 MPa
SM490A JIS G3106 Nhật Bản 325 MPa 490 – 610 MPa
SPHC JIS G3131 Nhật Bản không quy định từ 270 MPa
A36 ASTM A36/A36M Hoa Kỳ 250 MPa 400 – 550 MPa
A572 Gr.50 ASTM A572/A572M Hoa Kỳ 345 MPa từ 450 MPa
Q235B GB/T 700 Trung Quốc 235 MPa 370 – 500 MPa
Q355B GB/T 1591 bản 2018 Trung Quốc 355 MPa 470 – 630 MPa
Q345B GB/T 1591 bản 2008 Trung Quốc 345 MPa 470 – 630 MPa
CT38 TCVN 1765:1975 Việt Nam từ 230 MPa 380 – 490 MPa

Ba điều cần đọc kèm bảng này. Trước hết, Q345B và Q355B là cùng một dòng thép: bản GB/T 1591 năm 2018 thay Q345 bằng Q355 và nâng giới hạn chảy từ 345 lên 355 MPa. Hàng đang lưu thông có cả hai ký hiệu, tuỳ lô sản xuất trước hay sau mốc đó.

Kế đến, SS400 – A36 – Q235B thường được gọi là “tương đương” nhau và trong nhiều việc thì dùng thay nhau được, nhưng ba mác này lệch giới hạn chảy 245 – 250 – 235 MPa. Với kết cấu tính sát ngưỡng, chênh 15 MPa là chênh thật.

Cuối cùng, bảng này để tra và để đối chiếu chứng từ. Nó không thay tính toán kết cấu. Việc chọn mác thép cho một công trình cụ thể thuộc về đơn vị thiết kế, không thuộc về nhà cung cấp thép.

Đọc CO và CQ thế nào cho đúng

Yêu cầu nhà cung cấp xuất trình CO/CQ là điều ai cũng biết. Việc ít người làm là đọc chúng. Hai tờ giấy này nói hai chuyện khác nhau.

CO (Certificate of Origin) là giấy chứng nhận xuất xứ. Nó trả lời câu hỏi thép đến từ nước nào, và nó gắn với thuế nhập khẩu chứ không gắn với chất lượng. Các mẫu hay gặp: form E cho hàng Trung Quốc theo hiệp định ASEAN – Trung Quốc, form D cho hàng trong khối ASEAN, form AJ hoặc VJ cho hàng Nhật Bản. Một lô thép có CO form E hợp lệ nghĩa là nó thật sự sản xuất tại Trung Quốc, không nói gì thêm về cơ tính.

CQ (Certificate of Quality), còn gọi là Mill Test Certificate, là chứng chỉ chất lượng do chính nhà máy cán phát hành. Đây mới là tờ giấy có số liệu. Một CQ đầy đủ phải có sáu mục:

  • Số mẻ nấu (heat number, lot number) là mã của mẻ thép lỏng đã cán ra lô tấm này;
  • Tiêu chuẩn viện dẫn ghi rõ JIS G3101, GB/T 700, ASTM A36 chứ không chỉ ghi tên mác;
  • Thành phần hoá học gồm hàm lượng C, Si, Mn, P, S; hai nguyên tố P và S là chỉ dấu tạp chất, tiêu chuẩn nào cũng khống chế trần;
  • Cơ tính gồm giới hạn chảy, độ bền kéo, độ giãn dài;
  • Kích thước lô gồm chiều dày, khổ, số tấm;
  • Tên nhà máy và chữ ký xác nhận.

Thao tác kiểm tra quan trọng nhất

Số mẻ nấu trên CQ phải trùng với số sơn hoặc số dập trên mép tấm thép thực tế trong kho. Đây là mắt xích duy nhất nối tờ giấy với đống hàng, và cũng là mắt xích hay đứt nhất.

Một bộ CQ đẹp đi kèm lô thép không có số mẻ khớp thì bộ giấy đó đang chứng nhận cho lô hàng khác. Khi nhận hàng, quý khách nên chụp lại mép tấm có số mẻ cùng lúc với chụp bộ chứng từ. Việc này mất mười giây, và về sau nếu có tranh chấp thì đó là bằng chứng duy nhất truy được.

Chênh lệch giá giữa hàng nhập khẩu và hàng trong nước đến từ đâu

Khách hàng thường hiểu chênh lệch giá là chênh lệch chất lượng. Thực tế nó đến từ bốn thứ tách bạch được:

  • Mác thép. Q355B đắt hơn Q235B vì mức hợp kim hoá cao hơn, không phải vì nó nhập khẩu.
  • Thuế nhập khẩu và biện pháp phòng vệ thương mại. Thép tấm cán nóng là mặt hàng chịu điều chỉnh chính sách khá thường xuyên; cùng một mác, cùng một nhà máy, giá vẫn đổi theo kỳ áp thuế.
  • Khổ tấm và dung sai chiều dày. Thép âm dày, tức chiều dày thực thấp hơn chiều dày danh nghĩa trong phạm vi dung sai, luôn rẻ hơn nếu tính theo tấm; tính theo ki-lô-gam thì chưa chắc. So giá phải quy về đồng trên ki-lô-gam.
  • Chi phí lưu kho và vận chuyển về Hà Nội. Hàng nhập cập cảng Hải Phòng rồi mới về kho, phần cước này nằm trong giá bán.

Vì bốn yếu tố trên đổi liên tục nên giá thép tấm thay đổi theo ngày. Quý khách xem mức tham chiếu theo từng độ dày tại bài giá thép tấm mới nhất, và gọi trực tiếp để lấy giá của ngày hôm nay trước khi lên dự toán.

Quy đổi khối lượng để so giá cho đúng

Thép tấm bán theo tấm nhưng tính tiền theo khối lượng. Muốn so hai báo giá khác khổ, khác độ dày thì phải quy về cùng một đơn vị. Khối lượng riêng của thép lấy 7,85 g/cm3, nên:

Khối lượng một tấm (kg) = chiều dày (mm) x chiều rộng (m) x chiều dài (m) x 7,85

Chiều dày Khổ 1500 x 6000mm Khổ 2000 x 6000mm Khối lượng 1m2
2mm 141,3 kg 188,4 kg 15,70 kg
3mm 211,95 kg 282,6 kg 23,55 kg
4mm 282,6 kg 376,8 kg 31,40 kg
5mm 353,25 kg 471,0 kg 39,25 kg
6mm 423,9 kg 565,2 kg 47,10 kg
8mm 565,2 kg 753,6 kg 62,80 kg
10mm 706,5 kg 942,0 kg 78,50 kg
12mm 847,8 kg 1.130,4 kg 94,20 kg
16mm 1.130,4 kg 1.507,2 kg 125,60 kg
20mm 1.413,0 kg 1.884,0 kg 157,00 kg

Đây là khối lượng lý thuyết. Tấm thực tế thường nhẹ hơn con số này một chút do dung sai chiều dày âm; mức chênh vài phần trăm là bình thường và nằm trong quy định của tiêu chuẩn. Khi cân thực tế lệch trên 5% so với bảng thì nên kiểm lại chiều dày bằng thước panme trước khi kết luận.

Cán nóng và cán nguội: hai dòng tấm khác nhau

Hai mác SPHC và SPCC trong bảng trên hay bị xếp chung vì ký hiệu gần giống nhau, nhưng chúng là hai dòng sản phẩm tách biệt và không dùng lẫn được.

SPHC là thép tấm cán nóng theo JIS G3131. Thép được cán ở nhiệt độ cao nên bề mặt có lớp vảy cán màu xám đen, dung sai chiều dày rộng hơn, và giá thấp hơn. Đây là dòng dùng cho kết cấu, cho chi tiết sẽ sơn phủ hoặc mạ sau, cho những chỗ không đòi hỏi bề mặt đẹp.

SPCC là thép tấm cán nguội theo JIS G3141. Thép cán nóng được cán lại ở nhiệt độ thường, nên bề mặt sáng và nhẵn, dung sai chiều dày chặt hơn, tính dập vuốt tốt hơn. Bù lại giá cao hơn và chiều dày thường chỉ đến khoảng 3mm. Dòng này dùng cho vỏ thiết bị, chi tiết dập sâu, những chỗ bề mặt lộ ra ngoài.

Nhầm lẫn hay gặp nhất là đặt SPCC cho kết cấu chịu lực. Cả SPHC lẫn SPCC đều không quy định giới hạn chảy trong tiêu chuẩn, nên chúng không phải thép kết cấu dù độ bền kéo nghe có vẻ đủ. Việc cần chịu tải thì phải quay về nhóm SS400, Q235B, Q355B hoặc A36.

Với thép hình đi kèm trong cùng hạng mục kết cấu, quý khách xem thêm thép hình để đối chiếu mác và quy cách cho đồng bộ với phần tấm.

Chọn mác nào cho từng loại việc

Bảng dưới là cách phân nhóm theo thực tế đặt hàng tại kho Vinh Phú, dùng để khoanh vùng trước khi hỏi giá. Hồ sơ thiết kế đã chỉ định mác nào thì theo hồ sơ, không thay bằng bảng này.

Việc cần làm Nhóm mác thường dùng Chiều dày hay gặp
Kết cấu nhà xưởng, dầm tổ hợp, cột SS400, Q235B, A36 6 – 20mm
Kết cấu chịu tải lớn, dầm cầu trục Q355B, A572 Gr.50, SM490A 10 – 30mm
Bản mã, tấm đế cột, chi tiết liên kết SS400, Q235B 8 – 25mm
Bồn bể, chi tiết dập nguội, vỏ máy SPHC, SPCC 1 – 6mm
Sàn thao tác, bậc thang, mặt cầu công tác tấm gân chống trượt 3 – 8mm
Tấm lót, tấm kê, gia công cơ khí chung SS400, Q235B 2 – 12mm

Với nhóm tấm gân, quý khách xem thêm quy cách và mức giá tại bài thép tấm chống trượt. Nếu cần cắt theo hình hoặc khoan lỗ sẵn trước khi giao, tham khảo dịch vụ gia công thép tấm.

Mua thép tấm nhập khẩu tại Hà Nội

Vinh Phú giữ hàng tại kho Văn Điển, Thanh Trì, Hà Nội. Vị trí này nằm trên trục Quốc lộ 1A cũ nên xe hàng ra vành đai 3 và đi các hướng Hà Đông, Thường Tín, Phú Xuyên đều thuận; các quận nội thành và những tỉnh lân cận như Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Hải Dương đều trong bán kính giao hàng thường ngày.

Bốn việc quý khách nên yêu cầu ngay khi hỏi giá, vì hỏi sau thì thường đã muộn:

  • Ghi rõ mác thép và tiêu chuẩn trong báo giá, không nhận báo giá chỉ ghi “thép tấm 10 ly”. Cùng độ dày mà khác mác là khác tiền và khác khả năng chịu lực.
  • Hỏi trước bộ chứng từ đi kèm gồm CO, CQ, hoá đơn; xác nhận trước khi đặt cọc chứ không đợi đến lúc xe hàng đã tới chân công trình.
  • Thống nhất cách tính khối lượng theo lý thuyết hay theo cân thực tế. Hai cách cho ra hai con số khác nhau, và đây là nguồn tranh cãi phổ biến nhất khi nghiệm thu.
  • Báo trước nếu cần cắt theo kích thước. Phôi cắt từ khổ tiêu chuẩn nên phần dư có thể tính vào đơn hàng, cần thống nhất từ đầu.

Kho có sẵn các độ dày thông dụng, trong đó thép tấm 5 lythép tấm 10 ly là hai quy cách được hỏi nhiều nhất. Quy cách ngoài danh mục, khổ đặc biệt hoặc mác riêng theo hồ sơ thì Vinh Phú đặt hàng theo yêu cầu, thời gian phụ thuộc nguồn hàng tại thời điểm đặt.

Giá thép tấm thay đổi theo ngày. Để nhận mức giá của hôm nay kèm tình trạng hàng trong kho, quý khách gọi 0933.710.789 hoặc 0934.297.789, cũng là số Zalo của Vinh Phú. Khi gọi, xin cho biết mác thép, chiều dày, khổ tấm và số lượng để chúng tôi báo giá ngay trong cuộc gọi.

Hotline Miền Bắc Hotline Miền Nam Liên Hệ Zalo