Sắt phi 3 là thép tròn có đường kính 3 mm, thường bán ở dạng cuộn hoặc cắt thẳng, dùng cho lưới, khung nhỏ và các chi tiết cần sợi thép mảnh. Khối lượng sắt phi 3 khoảng 0,056 kg/m, nên người mua thường tính theo kg hoặc theo cuộn thay vì theo cây. Bài này giải thích cách tính trọng lượng, chỗ dùng đúng, cách tránh nhầm với thép V3 và thép tấm 3 ly, và cách đặt hàng.
- Phi 3 chỉ đường kính, không chỉ chiều dài hay độ dày tấm.
- Trọng lượng tính bằng bình phương đường kính nhân hệ số của thép tròn.
- Cỡ này hợp làm lưới, khung phụ, móc, nan; không dùng làm cốt thép chịu lực chính.
- Giá phụ thuộc dạng hàng, lớp phủ, khối lượng đặt và nơi giao.
1. Sắt phi 3 là loại thép gì?
Trong cách gọi của thợ và người mua vật tư, chữ «phi» đi trước một con số là đường kính ngoài của thanh hoặc sợi thép tròn, tính bằng milimet. Sắt phi 3 vì vậy là thép tròn đặc, tiết diện hình tròn, đường kính 3 mm. Cách gọi «3 ly» trong trường hợp này cũng chỉ cùng một kích thước, vì một ly bằng một milimet.
Ở cỡ nhỏ như vậy, hàng thường không phải thép cây cán nóng dài như thép xây dựng quen thuộc. Phần lớn là dây thép dạng cuộn, được kéo nguội cho đúng đường kính, rồi bán nguyên cuộn hoặc cắt thẳng theo chiều dài khách cần. Bề mặt trơn, không có gân như thép vằn. Hàng có thể để màu đen tự nhiên của thép hoặc phủ kẽm để chống gỉ.
Điểm cần nhớ khi hỏi hàng: sắt phi 3 là thép tròn trơn nhỏ, tính chất gần với dây thép hơn là với cây thép dùng đổ bê tông. Người bán và người mua nói chuyện với nhau dễ hơn khi xác định ngay ba điều: đường kính, dạng hàng (cuộn hay cắt thẳng) và lớp bề mặt (đen hay mạ kẽm).
2. Một mét sắt phi 3 nặng bao nhiêu kg?
Thép tròn có công thức tính trọng lượng rất gọn. Lấy đường kính (đơn vị mm) nhân với chính nó, rồi nhân với hệ số 0,00617: kết quả là số kg của mỗi mét thép. Hệ số này xuất phát từ khối lượng riêng của thép carbon thông thường, nên dùng được cho cả thép tròn trơn lẫn thép vằn khi chỉ cần ước tính.

Với sắt phi 3, phép tính như sau: 3 × 3 = 9, rồi 9 × 0,00617 = 0,05553. Làm tròn ba chữ số thập phân, khối lượng sắt phi 3 khoảng 0,056 kg/m. Cuộn dây thép nặng bao nhiêu thì ra chiều dài bấy nhiêu, bằng cách chia khối lượng cuộn cho số kg trên mét.
Thép tròn càng nhỏ thì sai số khi làm tròn càng dễ lộ ra, nên khi đặt cả cuộn hãy hỏi khối lượng cân thực tế của cuộn thay vì tính từ chiều dài.
Bảng dưới đây đặt sắt phi 3 cạnh vài cỡ nhỏ liền kề để quý khách so sánh khi cần đổi cỡ cho cùng một công việc.
| Đường kính (mm) | Tên gọi thường dùng | Khối lượng (kg/m) |
|---|---|---|
| 2 | Sắt phi 2 | 0,025 |
| 3 | Sắt phi 3 | 0,056 |
| 4 | Sắt phi 4 | 0,099 |
| 5 | Sắt phi 5 | 0,154 |
| 6 | Sắt phi 6 | 0,222 |
Khối lượng tính theo công thức thép tròn, làm tròn ba chữ số thập phân, đọc ngày 23/10/2026. Khối lượng cuộn thực tế có thể lệch nhẹ do dung sai đường kính của nhà sản xuất.
Đọc bảng sẽ thấy trọng lượng tăng nhanh hơn đường kính. Từ cỡ phi 3 lên phi 6, đường kính chỉ gấp đôi nhưng mỗi mét thép nặng gấp bốn lần, vì khối lượng đi theo bình phương đường kính. Đó cũng là lý do đổi từ phi 3 sang phi 4 để «cho chắc» làm tổng khối lượng lô hàng tăng thêm hẳn một bậc.
3. Sắt phi 3 dùng vào việc gì?
Cỡ phi 3 nằm ở nhóm thép mảnh, nên chỗ dùng của nó khác hẳn thép xây dựng chịu lực. Các việc thường gặp ở công trình và xưởng gia công quanh Hà Nội gồm:
- Lưới thép hàn: sợi phi 3 được hàn thành ô vuông hoặc chữ nhật, dùng làm lớp lưới chống nứt cho lớp vữa, nền mỏng và sàn nhẹ.
- Khung và rọ nhỏ: đan lồng, làm khung đỡ, giá treo, nan cho các sản phẩm cơ khí dân dụng.
- Hàng rào và giàn leo: làm nan hoặc dây căng cho hàng rào trang trí, giàn cây, lưới che.
- Móc, kẹp, chi tiết uốn: thép mảnh dễ uốn tay hoặc uốn bằng máy nhỏ thành móc treo, vòng đai, ke đỡ.
- Liên kết phụ: buộc, định vị lưới hoặc ống ở vị trí gần như không chịu tải.

Trong các việc này, ưu điểm của phi 3 là nhẹ, dễ cắt, dễ uốn và dễ hàn. Nhược điểm là mảnh, nên tiết diện chịu kéo rất nhỏ. Người thiết kế kết cấu không dùng cỡ này làm cốt thép chịu lực chính cho dầm, cột hay móng; phần đó phải theo bản vẽ và tiêu chuẩn của công trình.
4. Sắt phi 3 có phải là thép V3 hay thép tấm 3 ly không?
Không. Đây là chỗ người mới hay nhầm, vì cả ba cách gọi đều có số 3. Khi tìm trên mạng, kết quả cho «sắt phi 3» đôi khi lẫn cả trang giá thép V3 và thép tấm, nên cần tách rõ.
| Cách gọi | Hình dạng | Con số 3 nói về | Dùng khi |
|---|---|---|---|
| Sắt phi 3 | Thép tròn đặc, dạng dây hoặc sợi | Đường kính | Làm lưới, khung nhỏ, móc, nan |
| Thép V3 | Thép hình chữ V (thép góc) | Nhóm kích thước cạnh theo cách gọi của thợ | Làm khung, giá đỡ, kết cấu nhẹ |
| Thép tấm 3 ly | Tấm phẳng | Độ dày tấm | Cắt bản mã, vỏ, sàn thao tác |
Bảng đối chiếu cách gọi, cập nhật ngày 23/10/2026.
Ba loại hàng này khác nhau về hình dạng, cách bán và cách tính giá. Thép V tính theo cây và theo kg trên mét của tiết diện chữ V. Thép tấm tính theo tấm hoặc theo diện tích và độ dày. Sắt phi 3 tính theo kg hoặc theo cuộn. Khi gọi điện hỏi hàng, nên nói thẳng «thép tròn trơn đường kính 3 mm» để người bán không báo nhầm sang loại khác.
5. Chọn sắt phi 3 đen hay mạ kẽm, cuộn hay cắt thẳng?
Quyết định chính nằm ở môi trường sử dụng và cách thi công. Hai lựa chọn hay gặp nhất là lớp bề mặt và dạng hàng.
| Chọn sắt phi 3 đen khi | Chọn sắt phi 3 mạ kẽm khi |
|---|---|
| Thép nằm trong lớp vữa hoặc bê tông, được bao kín | Thép để hở ngoài trời, gần mưa nắng, hơi ẩm |
| Sau đó sơn phủ hoặc bọc nhựa | Không muốn sơn bảo dưỡng về sau |
| Cần tối ưu chi phí cho lô lớn | Cần bề mặt sáng, sạch cho sản phẩm nhìn thấy |
Kết luận: thép chôn trong vữa thì loại đen đủ dùng; thép để ngoài trời hoặc lộ ra thì mạ kẽm bền hơn và đỡ tốn công bảo dưỡng.
Với dạng hàng, nguyên cuộn hợp cho xưởng cần cắt nhiều đoạn dài ngắn khác nhau, vì đỡ hao đầu mẩu và giá tính theo kg thường mềm hơn. Hàng cắt thẳng hợp cho công trình cần đúng chiều dài, không có máy duỗi dây. Thép đã thẳng sẵn, dùng ngay; đổi lại là thêm công cắt và duỗi.
Thép cuộn cần được duỗi thẳng trước khi hàn lưới hoặc đan khung. Nếu duỗi không đều, sợi thép còn cong và lưới sẽ vênh. Xưởng nhỏ chưa có máy duỗi nên đặt hàng cắt thẳng, hoặc nhờ nhà cung cấp duỗi sẵn.
6. Giá sắt phi 3 phụ thuộc những gì?
Chúng tôi chưa đăng sẵn đơn giá cho cỡ này, vì hàng bán theo nhiều dạng khác nhau và giá đi theo từng lô. Thay vào đó, quý khách có thể tự ước tính nhu cầu và hiểu các yếu tố làm đổi giá.
- Dạng hàng: nguyên cuộn thường rẻ hơn tính theo kg so với hàng cắt thẳng, vì không tốn công cắt.
- Lớp bề mặt: thép đen và thép mạ kẽm có giá khác nhau; lớp kẽm làm giá nhích lên.
- Khối lượng đặt: lô lớn thường được tính giá mềm hơn lẻ vài chục kg.
- Giá nguyên liệu: giá thép cuộn đầu vào biến động theo thị trường, kéo theo giá dây thép thành phẩm.
- Nơi giao: giao nội thành Hà Nội và giao tỉnh lân cận có phí vận chuyển khác nhau.
Cách ước tính nhanh khối lượng cần mua: lấy tổng chiều dài sợi thép (mét) nhân với khối lượng một mét trong bảng ở mục 2, rồi cộng thêm một phần hao hụt cho đầu mẩu và uốn. Có khối lượng, quý khách nhân với đơn giá theo kg để ra tiền hàng. Muốn có đơn giá chính xác cho đúng đơn của mình, hãy gửi cho chúng tôi cỡ, dạng hàng, lớp bề mặt và địa chỉ giao qua Zalo.
Để so mặt bằng giá chung của thép xây dựng tại Hà Nội, xem bài giá sắt xây dựng tại Hà Nội, nơi cập nhật các nhóm thép thông dụng khác.
7. Cách đặt mua sắt phi 3 tại Hà Nội
Đặt hàng một cỡ thép nhỏ không phức tạp nếu chuẩn bị đủ thông tin ngay từ đầu. Quy trình gọn gàng nhất:
- Xác định nhu cầu: dùng làm lưới, khung hay nan; thép nằm trong vữa hay để ngoài trời.
- Chọn dạng hàng: nguyên cuộn hay cắt thẳng, và chiều dài mỗi đoạn nếu cắt.
- Chọn lớp bề mặt: đen hay mạ kẽm, theo môi trường ở mục 5.
- Ước lượng khối lượng: theo cách tính ở mục 2, cộng hao hụt.
- Gửi thông tin qua Zalo hoặc gọi điện kèm địa chỉ giao để nhận báo giá và lịch giao.
- Kiểm hàng khi nhận: đo đường kính, xem bề mặt, đối chiếu khối lượng.
Kho của chúng tôi ở khu vực Văn Điển, thuận đường vào nội thành và các tỉnh lân cận. Địa chỉ giao càng rõ thì việc sắp xe và báo phí vận chuyển càng nhanh.
8. Kiểm sắt phi 3 khi nhận hàng cần soát những gì?
Thép mảnh dễ sai lệch hơn người ta nghĩ, và một cuộn lệch cỡ sẽ làm hỏng cả mẻ lưới. Mấy việc dưới đây mất vài phút nhưng tránh được nhiều rắc rối.

- Đường kính: dùng thước kẹp đo ở nhiều điểm trên sợi, không đo một chỗ rồi kết luận. Đường kính lệch nhiều so với cỡ đặt là dấu hiệu nhầm cỡ.
- Bề mặt: sợi thép đen không rỉ sâu, không bong vảy; sợi mạ kẽm có lớp kẽm đều, không bong thành mảng.
- Độ thẳng và độ dẻo: thử uốn một đoạn, thép tốt uốn đều tay, không gãy giòn ở điểm gập.
- Khối lượng cuộn: cân thực tế và đối chiếu với phiếu giao hàng.
- Cách đóng gói: cuộn được buộc chắc, bọc kín nếu hàng mạ kẽm để tránh ẩm trên đường giao.
9. Câu hỏi thường gặp về sắt phi 3
Sắt phi 3 nặng bao nhiêu một mét?
Khoảng 0,056 kg/m, tính bằng cách lấy 3 × 3 rồi nhân hệ số 0,00617 của thép tròn. Khối lượng cuộn thực tế có thể lệch nhẹ do dung sai đường kính của từng nhà sản xuất, nên khi mua cả cuộn hãy lấy số cân thực tế làm chuẩn.
Sắt phi 3 có dùng làm cốt thép đổ bê tông được không?
Không nên dùng làm cốt thép chịu lực chính. Cỡ này phù hợp làm lưới chống nứt, khung phụ và chi tiết nhỏ. Thép chịu lực của dầm, cột, móng cần đúng chủng loại, cỡ và mác ghi trong hồ sơ thiết kế.
Sắt phi 3 và thép V3 khác nhau thế nào?
Sắt phi 3 là thép tròn đặc đường kính 3 mm, bán dạng cuộn hoặc sợi. Thép V3 là thép hình chữ V, tính theo cây và theo tiết diện góc. Hai loại khác hình dạng, công dụng và cách tính giá, nên khi hỏi hàng hãy nói rõ là thép tròn trơn.
Nên chọn sắt phi 3 đen hay mạ kẽm?
Thép nằm kín trong vữa hoặc bê tông thì loại đen là đủ. Thép để ngoài trời, tiếp xúc mưa nắng hoặc hơi ẩm thì mạ kẽm bền hơn và đỡ phải sơn bảo dưỡng.
Giá sắt phi 3 tính theo cây hay theo kg?
Thường tính theo kg hoặc theo cuộn, vì đây là dây thép mảnh chứ không phải thép cây. Muốn biết đơn giá cho đúng dạng hàng quý khách cần, hãy gọi hoặc nhắn Zalo cho chúng tôi để được báo giá theo đơn.
Đặt sắt phi 3 giao tới công trình ở Hà Nội được không?
Được. Chúng tôi giao nội thành Hà Nội và các tỉnh lân cận. Gửi cỡ, dạng hàng, khối lượng và địa chỉ công trình để nhận phí giao và lịch giao phù hợp.
Cần hỏi hàng sắt phi 3 tại Hà Nội?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0933.710.789 (Ms Tâm) hoặc 0934.297.789 (Mr Diện) để được tư vấn cỡ, dạng hàng và nhận báo giá theo đơn.
Quý khách đang cân nhắc cỡ lớn hơn cho kết cấu có chịu lực có thể xem thêm sắt phi 10 (thép D10), thép gân và lưới thép B40 khi cần hàng rào.
Cập nhật 23/10/2026 bởi Thép Vinh Phú.