Xà gồ Z 200 là loại xà gồ thép mạ kẽm cán nguội có bụng cao theo đúng con số trong tên mã, dùng cho mái và vách nhà xưởng có nhịp vừa đến lớn. Quy cách của nó được gọi theo chiều cao bụng và độ dày thép, nên người mua cần đọc đúng mã trước khi đặt hàng. Bài này giúp quý khách tra nhanh các cỡ Z, đối chiếu với xà gồ U và kiểm hàng khi nhận.
- Mã Z200 chỉ chiều cao bụng; độ dày và bề rộng cánh còn tuỳ nhà sản xuất.
- Xà gồ Z chồng gối được, tiết kiệm thép cho nhịp lớn; xà gồ U dễ bắt bu lông, hợp khung phụ và kết cấu nhỏ.
- Chọn cỡ theo nhịp, bước xà gồ và tải mái, không chọn theo giá từng mét.
- Nhận hàng cần đo lại độ dày thật, chiều dài và lớp mạ trước khi ký.
1. Xà gồ Z 200 là loại xà gồ nào?
Mỗi thanh xà gồ là thanh đỡ nằm ngang giữa khung kèo và tấm lợp. Mái tôn, vách tôn hay tấm panel đều bắt vào xà gồ, vì vậy loại và cỡ xà gồ quyết định mái võng bao nhiêu khi có gió, có người đi lại bảo trì. Với nhà xưởng ở Hà Nội và các tỉnh miền Bắc, hai dòng phổ biến nhất là xà gồ C và xà gồ Z, ngoài ra còn xà gồ U cho các vị trí phụ.
Tên xà gồ Z 200 đọc theo ba phần. Chữ Z là hình mặt cắt: bụng thẳng đứng, hai cánh quay ngược chiều nhau, mỗi cánh có một mép gấp để cứng hơn. Con số 200 là chiều cao bụng tính bằng milimét. Phần còn lại là độ dày thép, thường ghi thành Z200 dày 2 ly hoặc Z200x2.0. Nhà máy này ghi bề rộng cánh, nhà máy kia không, nên khi so báo giá giữa hai nơi cần hỏi rõ cả ba thông số, không chỉ riêng mã.
Dòng Z được cán nguội từ thép cuộn mạ kẽm, nên bề mặt có lớp mạ chống gỉ. Do công nghệ cán nguội, mọi cỡ trong một dòng dùng chung một bộ con lăn, chỉ thay độ dày và khổ cuộn. Đó là lý do cùng một nhà máy có thể cho nhiều cỡ Z với thời gian sản xuất ngắn, và cũng là lý do thông số cánh giữa hai nhà máy lệch nhau vài chục milimét.

2. Bảng quy cách xà gồ Z theo chiều cao bụng
Dòng Z thường bán theo các cỡ chiều cao bụng tăng dần. Bảng dưới đây gom các cỡ hay gặp ở thị trường và gợi ý công trình hợp với từng cỡ. Đây là cách gọi chung của thị trường, không phải thông số của một nhà máy duy nhất.
| Mã xà gồ | Cách đọc chiều cao bụng | Công trình thường dùng | Ghi chú khi đặt hàng |
|---|---|---|---|
| Z150 | Bụng cao một trăm năm mươi | Mái nhà dân, nhà kho nhỏ, nhịp ngắn | Hỏi độ dày và bề rộng cánh của nhà máy |
| Z175 | Bụng cao một trăm bảy mươi lăm | Nhà xưởng nhỏ, mái nhịp vừa | Cỡ chuyển tiếp, không phải nhà máy nào cũng sản xuất |
| Z200 | Bụng cao hai trăm | Nhà xưởng nhịp vừa, kho hàng, mái có tải thêm | Cỡ được hỏi nhiều nhất của dòng Z |
| Z250 | Bụng cao hai trăm năm mươi | Nhà xưởng nhịp lớn, mái có thiết bị treo | Cần kiểm tra bản vẽ kết cấu trước khi đổi cỡ |
| Z300 | Bụng cao ba trăm | Nhịp rất lớn, kết cấu tiền chế | Thường đặt theo bản vẽ, thời gian sản xuất dài hơn |
Nguồn: cách gọi mã thông dụng trên thị trường thép hình, tổng hợp ngày 22/10/2026; thông số chi tiết theo catalogue của từng nhà máy.

Độ dày thép của xà gồ Z thường nằm trong khoảng từ 1,5 đến 3,0 ly. Thép càng dày, khả năng chịu uốn càng cao nhưng giá mỗi mét cũng tăng theo. Vì thế đừng so giá giữa hai báo giá khi độ dày khác nhau: một cây Z200 dày 1,8 ly và một cây Z200 dày 2,5 ly cùng tên nhưng chịu tải khác hẳn.
Cùng mã Z200 mà khác độ dày thì không phải cùng một loại hàng; hỏi độ dày thật trước khi hỏi giá.
3. Xà gồ U80x40x3 khác xà gồ Z thế nào?
Khách hay hỏi chung hai cụm "xà gồ Z 200" và "xà gồ U80x40x3" vì cùng nằm trong nhóm xà gồ thép. Thực ra hai loại phục vụ hai vị trí khác nhau. Xà gồ U80x40x3 đọc là thanh chữ U có bụng cao tám chục, cánh rộng bốn chục, dày ba ly (đơn vị milimét); kích thước nhỏ, hay dùng làm giằng, khung phụ, giá đỡ biển hiệu hoặc hệ mái nhỏ.
Điểm khác lớn nhất là hình dạng mặt cắt. Hai cánh của chữ U quay cùng một phía nên các thanh không chồng lên nhau được ở đầu gối. Chữ Z có hai cánh quay ngược chiều, nên hai thanh liền kề lồng vào nhau tại gối đỡ, tạo đoạn chồng có độ cứng gấp đôi đúng chỗ mô men uốn lớn nhất. Với nhịp lớn, đây là lợi thế khiến xà gồ Z thường tiết kiệm thép hơn.
| Tiêu chí | Xà gồ Z | Xà gồ U | Xà gồ C |
|---|---|---|---|
| Hình mặt cắt | Hai cánh ngược chiều | Hai cánh cùng phía, thường không gấp mép | Hai cánh cùng phía, có gấp mép |
| Chồng gối | Có, lồng được vào nhau | Không | Không lồng được, nối bằng bản mã |
| Nhịp thường dùng | Vừa đến lớn | Nhỏ | Nhỏ đến vừa |
| Vị trí hay gặp | Mái, vách nhà xưởng | Giằng, khung phụ | Mái, vách nhà dân và kho nhỏ |
| Cách gọi quy cách | Z + chiều cao bụng + độ dày | U + cao x rộng cánh x độ dày | C + cao x rộng cánh x mép x độ dày |
Nguồn: đối chiếu cấu tạo mặt cắt thông dụng của ba dòng xà gồ, đọc ngày 22/10/2026.
Trong bảng, cột xà gồ C đáng chú ý vì nhiều nhà xưởng nhỏ chọn C thay Z để dễ mua và dễ thi công. Muốn xem bảng tra các cỡ C, quý khách xem thêm bảng tra trọng lượng và quy cách thép hình của Vinh Phú, nơi gom thông số nhóm thép hình theo nhà máy.

4. Nên chọn xà gồ Z175, Z200 hay Z250?
Câu hỏi này không có đáp án chung, vì kết quả phụ thuộc ba thứ: nhịp giữa hai khung kèo, bước xà gồ (khoảng cách giữa hai thanh liền kề) và tải mà mái phải chịu, gồm tôn, gió, người bảo trì và thiết bị treo. Kỹ sư kết cấu tính ra mô men uốn rồi mới chọn cỡ. Người mua vật tư chỉ cần nắm các tiêu chí dưới đây để trao đổi với bên thiết kế và bên bán.
- Nhịp: nhịp tăng thì phải tăng cỡ bụng hoặc độ dày; tăng bụng thường hiệu quả hơn tăng độ dày.
- Bước xà gồ: bước dày hơn giúp tôn cứng hơn nhưng tốn nhiều xà gồ hơn.
- Tải mái: mái có điều hoà, đường ống, quạt thông gió cần tính thêm tải treo.
- Gió: nhà xưởng ở vùng thoáng, ven đê hay khu công nghiệp trống cần tính tải gió bốc mái.
- Độ võng cho phép: mái lợp tôn lạnh chịu võng ít hơn mái tôn kẽm thông thường.
| Chọn Z đơn giản (Z150, Z175) khi | Chọn Z lớn (Z200, Z250) khi |
|---|---|
| Nhịp ngắn, mái nhẹ, không treo thiết bị | Nhịp vừa đến lớn, có tải treo hoặc cần giảm số hàng xà gồ |
| Ngân sách hẹp, bản vẽ đã cho phép | Muốn giảm võng, tăng tuổi thọ mái |
Kết luận: nhà kho nhỏ hoặc mái phụ thì Z150 đến Z175 đủ dùng; nhà xưởng nhịp vừa trở lên nên bắt đầu từ Z200 rồi để kỹ sư xác nhận bằng tính toán.
5. Kiểm hàng khi nhận xà gồ Z và xà gồ U như thế nào?
Xà gồ nhận về công trình ít khi được kiểm kỹ vì bó nặng, xe cẩu chờ, công trình thúc tiến độ. Chính ở bước này những sai lệch về độ dày và lớp mạ mới lọt vào mái. Quy trình sau chỉ mất vài phút cho mỗi lô và nên làm ngay tại chỗ nhận hàng.
- Đối chiếu phiếu giao với đơn đặt: mã xà gồ, độ dày, chiều dài từng cây, số lượng bó.
- Đo chiều cao bụng ở hai đầu và giữa cây bằng thước kẹp hoặc thước thép; sai lệch lớn hơn dung sai nhà máy công bố là loại.
- Đo độ dày thép bằng thước kẹp ở mép cắt, không đo ở chỗ đã gấp vì lớp mạ làm số đo cao hơn thực.
- Nhìn lớp mạ kẽm: bề mặt đều màu, không có vết trắng loang, không xước lộ thép trần.
- Kiểm độ thẳng bằng cách ngắm dọc cây; cây cong vênh nhìn thấy bằng mắt thường là không lên mái được.
- Ghi biên bản các cây không đạt, chụp ảnh kèm số bó rồi gửi lại bên bán trong ngày.

Với xà gồ U, thêm một bước nữa là đo bề rộng cánh. Cỡ U80x40x3 có cánh rộng bốn chục; nếu đo ra chỉ khoảng ba mươi sáu thì đó thường là hàng mỏng hoặc hàng khác tiêu chuẩn, đã bị gọi chung tên.

6. Tính số lượng và trọng lượng xà gồ cho một mái như thế nào?
Muốn có báo giá sát, người mua cần biết số cây và tổng trọng lượng. Cách tính thô gồm hai bước: tính số hàng xà gồ theo bước, rồi nhân chiều dài mái. Công thức trọng lượng của một cây là diện tích mặt cắt nhân chiều dài nhân khối lượng riêng của thép, khoảng bảy nghìn tám trăm năm mươi ki-lô-gam trên mỗi mét khối. Diện tích mặt cắt xà gồ Z gần bằng chu vi mặt cắt trải phẳng nhân độ dày, nên cùng một độ dày, cỡ nào có bụng và cánh lớn hơn sẽ nặng hơn.
Phép tính trên chỉ cho số hàng, chưa tính đoạn chồng gối của xà gồ Z, phụ kiện bắt vào khung và hao hụt khi cắt. Khi lập dự toán, quý khách gửi bản vẽ mặt bằng mái, Vinh Phú sẽ tách riêng số cây, chiều dài từng cây và khối lượng ước tính để báo giá khớp với bản vẽ.
Nếu đã có sẵn trọng lượng của từng cỡ từ catalogue nhà máy, cách tính nhanh nhất là nhân trọng lượng mỗi mét với tổng chiều dài. Nhóm thép hình khác cũng tính tương tự; có thể tham khảo cách tính ở bài quy cách và trọng lượng thép hộp và bảng tra quy cách thép I để đối chiếu cách đọc thông số.
7. Mua xà gồ Z và xà gồ U tại Hà Nội cần lưu ý gì?
Thép Vinh Phú giao hàng từ kho Văn Điển, Hà Nội, phục vụ công trình nội thành và các tỉnh lân cận ở miền Bắc. Xà gồ là hàng dài, vận chuyển bằng xe tải thùng dài hoặc xe cẩu, nên điều kiện giao phụ thuộc đường vào công trình hơn là số lượng. Ngõ nhỏ, đường cấm tải hoặc công trình trong khu công nghiệp có giờ nhận hàng riêng đều cần báo trước.
- Chiều dài cây: xà gồ cắt theo bản vẽ giúp giảm mối nối và hao hụt, nhưng thời gian sản xuất dài hơn hàng cắt sẵn.
- Điểm hạ hàng: báo rõ bãi hạ, có cẩu hay hạ thủ công để chọn xe phù hợp.
- Hồ sơ chất lượng: yêu cầu chứng chỉ xuất xưởng hoặc chứng nhận chất lượng của lô hàng khi công trình cần nghiệm thu.
- Phụ kiện đi kèm: bu lông, bản mã, giằng xà gồ nên đặt cùng đợt để đồng bộ.
Về giá, xà gồ thay đổi theo độ dày, chiều dài, giá phôi thép cuộn và thời điểm đặt hàng, nên bài này không in một con số cố định. Giá thép thay đổi theo ngày; quý khách gọi để lấy giá hôm nay kèm điều kiện giao tại Hà Nội, báo giá sẽ ghi rõ mã, độ dày, chiều dài và địa điểm giao.
8. Câu hỏi thường gặp
Xà gồ Z 200 có phải cùng loại với xà gồ C200 không?
Không. Cả hai đều có bụng cao hai trăm nhưng mặt cắt khác nhau: C có hai cánh cùng phía, Z có hai cánh ngược chiều. Z lồng chồng gối được nên hợp nhịp lớn, còn C dễ lắp hơn ở nhà xưởng nhỏ. Không nên thay cho nhau khi chưa có xác nhận của thiết kế.
Xà gồ U80x40x3 dùng được làm xà gồ mái không?
Dùng được ở mái nhỏ, nhịp ngắn như mái hiên, mái che sân. Với nhà xưởng, nhịp lớn và tải gió cao, cỡ này thường quá nhỏ; nên chuyển sang xà gồ C hoặc Z với bụng cao hơn theo tính toán.
Xà gồ Z175 có thay được Z200 không?
Chỉ thay được khi bản tính cho phép. Bụng thấp hơn đồng nghĩa mô men chống uốn thấp hơn; nếu muốn bù, phải tăng độ dày hoặc giảm bước xà gồ, và cả hai đều làm thay đổi chi phí chung.
Xà gồ Z mạ kẽm có cần sơn thêm không?
Phần lớn công trình trong nhà không cần sơn thêm. Công trình ven biển, gần hoá chất hoặc môi trường ẩm cao nên hỏi độ dày lớp mạ và cân nhắc lớp sơn bảo vệ ở các vị trí cắt, khoan.
Đặt xà gồ Z theo chiều dài riêng có được không?
Được, nhà máy cán nguội cắt theo chiều dài đặt. Nên gửi bản vẽ mặt bằng mái để tách cây theo nhịp, giảm số mối nối và hao hụt.
Cần báo giá xà gồ Z, xà gồ U giao tại Hà Nội?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0933.710.789 (Ms Tâm) hoặc 0934.297.789 (Mr Diện) — gửi bản vẽ mái, mã xà gồ và địa điểm giao để nhận báo giá.
Gọi 0933.710.789 · Nhắn Zalo · Xem bảng tra quy cách thép hình
Cập nhật 22/10/2026 bởi Thép Vinh Phú.