Kích thước tôn sàn deck được chốt bằng bốn thông số: chiều cao sóng, độ dày tôn, khổ rộng và chiều dài tấm. Chiều cao sóng và độ dày quyết định nhịp sàn chịu được, còn chiều dài phải khớp bước dầm trên bản vẽ. Bài này giúp quý khách đọc từng thông số, đối chiếu với kết cấu và chốt quy cách trước khi đặt hàng.
- Nhịp giữa hai dầm quyết định chiều cao sóng và độ dày tôn.
- Chiều dài tấm đặt theo bước dầm, không cắt theo cảm tính ngoài công trình.
- Số liệu cụ thể của từng dòng hàng lấy từ catalogue nhà máy và bản tính kết cấu.
- Chốt quy cách trước khi đặt, vì tôn cán theo đơn rất khó đổi sau khi đã cắt.
1. kích thước tôn sàn deck gồm những thông số nào?
Tôn sàn deck là tấm thép mạ kẽm cán sóng, nằm trên hệ dầm thép và làm ván khuôn cho lớp bê tông phía trên. Khi bê tông đông cứng, các gân dập nổi trên mặt tôn bám vào bê tông và cho hai lớp làm việc chung như một bản sàn liên hợp. Vì tấm tôn vừa là ván khuôn vừa góp phần chịu lực, kích thước của nó không thể chọn tuỳ ý như tôn lợp mái.
Khi nhận bản vẽ hoặc bảng khối lượng, khách hàng sẽ gặp bốn nhóm thông số. Mỗi nhóm trả lời một câu hỏi riêng, nên ta đọc chúng theo thứ tự dưới đây.
- Chiều cao sóng: độ cao của gân tính từ đáy tấm lên đỉnh sóng, quyết định độ cứng của tấm khi chưa đổ bê tông.
- Độ dày tôn: độ dày thép nền sau khi mạ, ảnh hưởng đến khả năng chịu tải thi công và tải sử dụng.
- Khổ rộng: bề rộng tấm khi trải ra và bề rộng hữu dụng sau khi các tấm chồng mí lên nhau.
- Chiều dài tấm: đặt theo nhịp dầm thực tế của từng ô sàn, thường cắt theo đơn.
Ngoài bốn nhóm này còn hai chi tiết hay bị bỏ sót khi hỏi hàng: dạng gân (gân hở hay gân kín, có dập nổi chống trượt hay không) và lớp mạ kẽm của tôn nền. Hai chi tiết đó không phải số đo, nhưng ảnh hưởng thẳng đến độ bám bê tông và tuổi thọ lớp thép.
Hỏi giá tôn sàn deck mà chưa có nhịp dầm thì chưa ai báo đúng được, vì cùng một ô sàn, đổi chiều cao sóng là đổi luôn độ dày tôn cần dùng.
2. chiều cao sóng và bước sóng ảnh hưởng gì đến nhịp sàn?
Sóng càng cao thì tấm càng cứng theo phương dọc, giống một thanh thép hình có tiết diện lớn hơn. Nhờ vậy cùng một độ dày tôn, sóng cao cho phép tăng khoảng cách giữa các dầm hoặc giảm số hàng chống đỡ tạm khi đổ bê tông. Đổi lại, sóng cao chiếm nhiều chiều dày hơn trong tổng chiều dày sàn, và lượng bê tông lấp vào lòng sóng cũng tăng.
Bước sóng, tức khoảng cách lặp lại giữa hai gân liên tiếp, cho biết trong một mét ngang có bao nhiêu gân chịu lực. Bước sóng nhỏ thì gân dày hơn, tấm cứng hơn nhưng khối lượng thép trên mỗi mét vuông cũng nặng hơn. Bước sóng lớn thì nhẹ, dễ vận chuyển, song phải kiểm lại độ võng giữa hai gân khi công nhân đi lại và khi đổ bê tông.
Với nhà xưởng, nhà tiền chế có sàn lửng và công trình nhà thép nhiều tầng, kỹ sư thường chọn chiều cao sóng theo nhịp dầm phụ trước, rồi mới xét độ dày. Cách làm ngược lại, chọn tôn mỏng cho rẻ rồi bù bằng thêm cột chống tạm, thường tốn công và chậm tiến độ hơn cả khoản tiền tiết kiệm được.
3. độ dày tôn chọn theo tải và nhịp thế nào?
Độ dày nên nhìn ở hai thời điểm. Thời điểm thứ nhất là lúc đổ bê tông: tấm tôn phải chịu trọng lượng bê tông tươi, thiết bị và người đứng trên đó mà không võng quá mức cho phép. Thời điểm thứ hai là khi sàn đã liên hợp: lúc này tôn làm việc như cốt thép chịu kéo ở mặt dưới bản sàn, nên độ dày tham gia trực tiếp vào khả năng chịu tải sử dụng.
Từ đó có một quy tắc thực tế. Nhịp ngắn, tải nhẹ, như sàn lửng văn phòng hoặc sàn kho nhẹ, có thể dùng tôn mỏng hơn. Nhịp dài, tải máy móc, xe nâng hoặc hàng chất kệ, thì cần tôn dày hơn hoặc sóng cao hơn. Các bảng tải của nhà sản xuất cho phép tra nhịp tối đa theo từng tổ hợp độ dày và chiều cao sóng, và đó là căn cứ để kỹ sư ký duyệt, không phải con số nghe lại từ nơi khác.
Một điểm khác cần nhắc là độ dày ghi trên báo giá có thể là độ dày thép nền hoặc độ dày tổng cả lớp mạ. Hai cách ghi này khác nhau một chút, nên hỏi rõ nhà cung cấp đang báo theo cách nào, đặc biệt khi so sánh nhiều báo giá với nhau.
4. chiều dài và khổ rộng tấm: đặt theo bản vẽ ra sao?
Khác với tôn lợp mái thường bán theo chiều dài cố định, tôn sàn deck hầu như luôn cắt theo đơn. Chiều dài tấm lấy từ bước dầm của từng ô sàn, cộng thêm đoạn gác lên dầm ở hai đầu để tấm có chỗ tựa và để hàn chốt chịu cắt xuyên qua tôn xuống dầm. Đoạn gác quá ngắn dễ làm tấm tuột khỏi dầm khi thi công, quá dài lại lãng phí thép.
Về cách bố trí, có hai phương án. Tấm vắt qua một nhịp đơn thì dễ thi công nhưng võng nhiều hơn. Tấm vắt liên tục qua hai nhịp trở lên thì cứng hơn, tiết kiệm độ dày, song đòi hỏi chiều dài tấm lớn và xe vận chuyển phải chở được. Vì vậy chiều dài tấm cũng bị giới hạn bởi khả năng bốc xếp và đường vào công trình, không chỉ bởi bản vẽ.
Khổ rộng cần đọc kỹ ở chỗ phân biệt bề rộng tấm khi cuộn và bề rộng hữu dụng sau khi chồng mí. Khi tính số tấm cho một mặt sàn, ta chia bề rộng sàn cho bề rộng hữu dụng chứ không chia cho bề rộng nguyên tấm. Nhầm hai số này thường dẫn đến đặt thiếu một hàng tấm ở mép sàn, nơi khó bù nhất.
5. kích thước tấm sàn deck khác gì kích thước tôn sàn deck?
Hai cách gọi này chỉ cùng một loại vật liệu. Thị trường dùng lẫn tên «tôn sàn deck», «tấm sàn deck», «sàn deck» và «tôn sàn liên hợp». Khi hỏi kích thước tấm sàn deck, người bán sẽ hỏi lại đúng bốn thông số ở phần đầu bài: chiều cao sóng, độ dày, khổ rộng và chiều dài.
Cần tách riêng một nhóm dễ nhầm khác: tấm sàn bê tông đúc sẵn và tấm sàn panel nhẹ. Hai loại đó có kích thước theo module đúc sẵn và cách lắp khác hẳn, không phải tôn sàn deck. Nếu bản vẽ ghi «sàn deck» mà kèm lớp bê tông đổ tại chỗ phía trên, bản chất là tôn cán sóng như bài này mô tả.
| Thông số | Ý nghĩa | Quyết định bởi | Nên hỏi nhà cung cấp |
|---|---|---|---|
| Chiều cao sóng | Độ cứng của tấm, nhịp tối đa | Nhịp dầm phụ | Bảng tải theo từng chiều cao sóng |
| Độ dày tôn | Chịu tải thi công và tải sử dụng | Tải trọng, bản tính kết cấu | Độ dày thép nền hay cả lớp mạ |
| Khổ rộng hữu dụng | Số tấm trên mỗi mặt sàn | Dạng sóng của nhà máy | Bề rộng sau khi chồng mí |
| Chiều dài tấm | Khớp bước dầm, đoạn gác dầm | Bản vẽ từng ô sàn | Chiều dài tối đa vận chuyển được |
| Dạng gân | Độ bám bê tông | Thiết kế liên hợp | Gân có dập nổi chống trượt không |
Bảng tra thông số, tổng hợp theo cách đọc bản vẽ sàn liên hợp, cập nhật 21/10/2026.
6. làm sao chốt kích thước trước khi đặt hàng?
Quy trình dưới đây là cách các cán bộ vật tư công trình ở Hà Nội thường làm để tránh đặt sai lô tôn. Mỗi bước có thể làm trong một buổi nếu bản vẽ đã đủ.
- Lấy bản vẽ mặt bằng dầm và đánh dấu bước dầm của từng ô sàn.
- Đối chiếu bản tính kết cấu để biết chiều cao sóng, độ dày tôn và dạng gân kỹ sư đã chọn.
- Tính chiều dài tấm bằng bước dầm cộng đoạn gác ở hai đầu, ghi riêng từng ô sàn.
- Tính số tấm theo bề rộng hữu dụng, rồi cộng hao hụt cắt mép.
- Gửi bảng quy cách cho nhà cung cấp qua Zalo kèm địa chỉ công trình để nhận báo giá và lịch giao.
- Kiểm tấm đầu tiên khi hàng về: đo chiều cao sóng, độ dày và chiều dài trước khi cho dỡ hết lô.

Bước cuối cùng hay bị bỏ qua vì hàng về đúng lúc gấp tiến độ. Chỉ cần một lần đo thước kẹp và thước cuộn trên tấm đầu tiên, ta bắt được lỗi quy cách khi mới dỡ xe, thay vì khi đã lắp xong một tầng.
7. kích thước ảnh hưởng thế nào đến bê tông và chi phí?
Tôn sàn deck tính tiền theo khối lượng thép, nên chiều dài tấm, độ dày và khổ rộng đều đi thẳng vào báo giá. Tuy vậy, tổng chi phí sàn còn gồm lượng bê tông lấp vào lòng sóng, lưới thép chống nứt phía trên và số hàng chống đỡ tạm. Sóng cao hơn thường tốn thêm bê tông trong lòng sóng nhưng tiết kiệm được cột chống và đôi khi cả dầm phụ.
Giá thép biến động theo tuần, và giá tôn sàn deck còn phụ thuộc quy cách cắt, số lượng cả lô và địa điểm giao, nên bài này không in sẵn bảng giá. Quý khách gửi bảng quy cách và địa chỉ công trình, chúng tôi báo giá giao tại Hà Nội theo đúng đơn hàng. Với giá thép xây dựng nói chung, có thể xem thêm trang giá sắt xây dựng tại Hà Nội để nắm mặt bằng giá trong ngày.
- Độ dày tôn: tăng độ dày làm tăng khối lượng thép trên mỗi mét vuông.
- Chiều dài tấm: tấm dài vượt khả năng xe chở phải nối hoặc chia đoạn, làm đổi cách thi công.
- Số lượng và đợt giao: đặt cả lô cùng quy cách thường gọn hơn đặt lẻ nhiều cỡ.
- Vị trí công trình: nội thành, ngoại thành hay tỉnh lân cận ảnh hưởng chi phí vận chuyển.
8. giao tôn sàn deck đến công trình ở Hà Nội cần lưu ý gì?
Tấm tôn dài và nhẹ, nhưng khi xếp thành bó lại nặng và cồng kềnh. Công trình nằm trong phố hẹp hoặc khu vực cấm xe tải ban ngày cần báo trước để sắp xếp giờ giao. Điểm này khác hẳn công trình ở khu công nghiệp có đường rộng, nơi xe đầu kéo vào được tận chân móng.
Chúng tôi giao hàng tới công trình ở Hà Nội và các tỉnh miền Bắc, nên khi nhận bảng quy cách thường hỏi thêm ba việc: xe lớn vào được đến đâu, có cần cẩu để dỡ không, và khung giờ nhận hàng. Trả lời ba câu này sớm giúp tránh cảnh xe chờ trước cổng công trình.
9. câu hỏi thường gặp
Kích thước tôn sàn deck phổ biến là bao nhiêu?
Mỗi nhà máy có dạng sóng và khổ tấm riêng, nên không có một kích thước chung cho mọi công trình. Điều chắc chắn là chiều cao sóng và độ dày phải theo bản tính kết cấu. Quý khách gửi bản vẽ, chúng tôi đối chiếu với các quy cách hiện có và báo lại phương án gần nhất.
Tôn sàn deck có cắt theo chiều dài yêu cầu được không?
Được. Chiều dài thường cắt theo bước dầm của từng ô sàn. Giới hạn nằm ở khả năng vận chuyển và bốc xếp tại công trình, nên nói rõ lối vào của xe khi đặt hàng.
Có dùng tôn mỏng hơn bản vẽ để tiết kiệm được không?
Không nên. Độ dày liên quan đến khả năng chịu lực khi đổ bê tông và khi sử dụng. Muốn đổi, kỹ sư thiết kế phải tính lại và xác nhận bằng văn bản trước khi đặt hàng.
Tôn sàn deck có phải mua kèm vật tư phụ không?
Thường có, như chốt chịu cắt, vật tư bịt đầu sóng và lưới thép chống nứt tuỳ thiết kế. Hãy hỏi danh mục vật tư đi kèm ngay từ lúc báo giá để so sánh các nhà cung cấp trên cùng một phạm vi.
Làm sao biết tấm nhận về đúng quy cách?
Đo tấm đầu tiên ngay khi dỡ xe: chiều cao sóng, độ dày, chiều dài và kiểm bề mặt mạ. Đối chiếu với bảng quy cách đã chốt rồi mới cho dỡ hết lô.
Cần chốt quy cách tôn sàn deck cho công trình?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0933.710.789 (Ms Tâm) hoặc 0934.297.789 (Mr Diện). Gửi bản vẽ mặt bằng dầm và địa chỉ công trình để nhận báo giá giao tại Hà Nội.
Xem thêm các vật tư thép thường đi cùng sàn liên hợp: lưới thép B40, thép gân và sắt phi 10.
Cập nhật 21/10/2026 bởi Thép Vinh Phú.