Bó ống thép mạ kẽm xếp chồng cạnh khung giàn thép, tiêu đề barem ống thép mạ kẽm

Barem ống thép mạ kẽm là bảng khối lượng theo từng đường kính ngoài và độ dày thành ống, tính ra kg/m và kg/cây 6 m. Ví dụ ống DN50 (phi ngoài 59,9 mm) dày 2,5 mm nặng khoảng 3,54 kg/m, tức 21,23 kg cho một cây 6 m. Bài này có công thức, hai bảng tra từ DN15 đến DN125 và cách đối chiếu với phiếu cân khi nhận hàng.

Tóm tắt nhanh

  • Khối lượng lý thuyết: 0,02466 × độ dày × (đường kính ngoài − độ dày), ra kg/m.
  • Cây chuẩn dài 6 m, nhân kg/m với 6 để ra kg/cây.
  • Cân thực tế lệch barem vài phần trăm vì dung sai và lớp kẽm.
  • Mua theo tấn thì đổi sang số cây trước khi so báo giá.

Trong một đơn hàng ống kẽm, giá thường báo theo kg hoặc theo cây, còn công trình lại tính vật tư theo mét dài. Ba cách tính đó chỉ khớp nhau khi có barem. Bảng bên dưới giúp cán bộ vật tư, thầu phụ và xưởng cơ khí ở Hà Nội đổi qua lại giữa mét, cây và tấn mà không phải hỏi lại từng lần.

1. barem ống thép mạ kẽm gồm những cột nào?

Một bảng barem đầy đủ có bốn thông tin: cỡ danh nghĩa (DN), đường kính ngoài, độ dày thành và khối lượng. Cỡ DN là tên gọi theo đường kính trong danh nghĩa, còn đường kính ngoài mới là số đo thật của ống. Ống DN50 chẳng hạn có đường kính ngoài 59,9 mm, nên ngoài thị trường người ta hay gọi là ống phi 60.

Cách gọi thay đổi theo vùng và theo thói quen. Thợ nước nói «ống 21», «ống 27», «ống 34», kỹ sư ghi DN15, DN20, DN25. Hai cách gọi cùng chỉ một cây ống, và bảng dưới đây đặt hai cột cạnh nhau để khỏi nhầm.

  • DN: cỡ danh nghĩa theo bản vẽ, ví dụ DN15, DN50.
  • Phi ngoài: đường kính ngoài thực, tính bằng mm.
  • Độ dày: chiều dày thành ống, quyết định phần lớn khối lượng.
  • kg/m: khối lượng một mét ống, dùng để tính mọi chiều dài khác.

Lưu ý nhỏ: cùng một DN có thể có vài đường kính ngoài lệch nhau tuỳ tiêu chuẩn sản xuất. Bảng trong bài dùng bộ đường kính hay gặp ở ống hàn mạ kẽm trong nước. Khi bản vẽ ghi tiêu chuẩn khác, hãy đối chiếu lại đường kính ngoài trước khi lấy số.

2. công thức tính khối lượng ống thép mạ kẽm

Khối lượng lý thuyết của ống thép tròn tính từ thể tích thành ống nhân với khối lượng riêng của thép, 7,85 g/cm³. Sau khi gọn đơn vị, công thức dùng ngoài công trường là:

Khối lượng (kg/m) = 0,02466 × độ dày (mm) × [đường kính ngoài (mm) − độ dày (mm)]

Thử với ống phi 60 (59,9 mm) dày 2,0 mm: 0,02466 × 2,0 × (59,9 − 2,0) = 2,86 kg/m. Nhân 6 ra 17,13 kg cho một cây. Con số này trùng với bảng bên dưới, người đọc tự kiểm lại được bằng máy tính cầm tay.

Công thức tính khối lượng ống thép mạ kẽm trên nền ảnh bó ống mạ kẽm có nắp nhựa xanh
Công thức khối lượng lý thuyết dùng để lập mọi bảng barem trong bài.
  1. Lấy đường kính ngoài theo bản vẽ hoặc theo nhãn bó hàng.
  2. Lấy độ dày thành ghi trên phiếu giao hoặc đo bằng thước kẹp.
  3. Trừ độ dày khỏi đường kính ngoài, nhân với độ dày rồi nhân với 0,02466.
  4. Nhân với chiều dài: 6 m một cây, hoặc số mét thực tế nếu cắt theo yêu cầu.
Công thức cho ra số lý thuyếtKết quả là khối lượng của thép nền theo kích thước danh nghĩa. Lớp kẽm và dung sai làm cân thực tế nhích lên hoặc xuống một chút, phần 6 bên dưới nói rõ.

3. bảng barem ống thép mạ kẽm DN15 đến DN50

Nhóm ống nhỏ dùng nhiều cho đường nước trong nhà, ống luồn dây điện, lan can và khung giàn nhẹ. Mỗi dòng có ba độ dày hay gặp: mỏng, trung bình, dày. Nhà máy nào cũng không sản xuất đủ mọi độ dày, vì vậy hãy hỏi kho còn độ dày nào trước khi chốt.

Ống thép mạ kẽm nhúng nóng xếp tại kho Thép Vinh Phú Hà Nội
Ống thép mạ kẽm nhúng nóng xếp bó tại kho Hà Nội, cây chuẩn dài 6 m.
DN Phi ngoài (mm) Dày mỏng Dày vừa Dày lớn
DN15 21,2 1,6 mm: 0,77 kg/m 2,0 mm: 0,95 kg/m 2,6 mm: 1,19 kg/m
DN20 26,65 1,6 mm: 0,99 kg/m 2,0 mm: 1,22 kg/m 2,6 mm: 1,54 kg/m
DN25 33,5 1,8 mm: 1,41 kg/m 2,3 mm: 1,77 kg/m 3,2 mm: 2,39 kg/m
DN32 42,2 1,8 mm: 1,79 kg/m 2,3 mm: 2,26 kg/m 3,2 mm: 3,08 kg/m
DN40 48,1 2,0 mm: 2,27 kg/m 2,5 mm: 2,81 kg/m 3,2 mm: 3,54 kg/m
DN50 59,9 2,0 mm: 2,86 kg/m 2,5 mm: 3,54 kg/m 3,2 mm: 4,47 kg/m

Nguồn: tính theo công thức khối lượng lý thuyết, khối lượng riêng thép 7,85 g/cm³, làm tròn hai chữ số thập phân; đọc ngày 21/10/2026.

Đọc bảng theo hàng ngang để thấy độ dày ảnh hưởng ra sao. Ống DN25 tăng từ 1,8 lên 3,2 mm thì nặng thêm hơn 0,9 kg mỗi mét. Cùng đường kính, ống dày hơn chịu áp và chịu va tốt hơn, nhưng tiền vật tư tăng gần tỉ lệ với khối lượng.

4. bảng barem ống thép mạ kẽm DN65 đến DN125

Nhóm ống lớn gặp ở hệ thống cấp nước chữa cháy, đường ống công nghiệp, giàn giáo và kết cấu mái. Ở cỡ này sai một ly độ dày là lệch cả chục kilôgam trên mỗi cây, nên nhìn đúng hàng trong bảng quan trọng hơn ở nhóm nhỏ.

DN Phi ngoài (mm) Dày mỏng Dày vừa Dày lớn
DN65 75,6 2,3 mm: 4,16 kg/m 3,0 mm: 5,37 kg/m 3,6 mm: 6,39 kg/m
DN80 88,3 2,5 mm: 5,29 kg/m 3,2 mm: 6,72 kg/m 4,0 mm: 8,32 kg/m
DN100 113,5 3,0 mm: 8,17 kg/m 4,0 mm: 10,80 kg/m 5,0 mm: 13,38 kg/m
DN125 126,8 3,2 mm: 9,75 kg/m 4,0 mm: 12,11 kg/m 5,0 mm: 15,02 kg/m

Nguồn: tính theo công thức khối lượng lý thuyết, khối lượng riêng thép 7,85 g/cm³, làm tròn hai chữ số thập phân; đọc ngày 21/10/2026.

Cần cỡ lớn hơn DN125 hoặc ống đúc thành dày thì công thức vẫn dùng được, chỉ cần thay đúng đường kính ngoài và độ dày. Với ống thép đúc, lấy kích thước theo tiêu chuẩn sản xuất ghi trên chứng chỉ chất lượng của lô hàng.

5. một cây 6 m nặng bao nhiêu, một tấn được mấy cây?

Người mua hay hỏi ngược: có một tấn thì được bao nhiêu cây. Bảng dưới lấy các cỡ và độ dày được đặt nhiều, đổi sang kg/cây và số cây trên một tấn để so báo giá theo kg với báo giá theo cây.

Quy cách Độ dày kg/m kg/cây 6 m Số cây/tấn
DN25 (phi 33,5) 2,3 mm 1,77 10,62 94
DN32 (phi 42,2) 2,3 mm 2,26 13,58 74
DN40 (phi 48,1) 2,5 mm 2,81 16,87 59
DN50 (phi 59,9) 2,5 mm 3,54 21,23 47
DN65 (phi 75,6) 3,0 mm 5,37 32,23 31
DN80 (phi 88,3) 3,2 mm 6,72 40,29 25
DN100 (phi 113,5) 4,0 mm 10,80 64,81 15

Nguồn: tính từ bảng barem ở trên, số cây/tấn làm tròn xuống số nguyên; đọc ngày 21/10/2026.

Ví dụ tínhCông trình cần 80 cây ống DN50 dày 2,5 mm, dài 6 m. Mỗi cây 21,23 kg nên tổng là 80 × 21,23 = 1.698,4 kg, khoảng 1,7 tấn. Lên xe tải nhỏ hay xe lớn tuỳ con số này, chưa tính giá đỡ và dây chằng.

Ví dụ trên cho thấy vì sao nên tính khối lượng trước khi gọi xe. Giao nội thành Hà Nội và các tỉnh lân cận dùng xe tải nhỏ cho lô dưới vài tấn, lô lớn hơn đi xe nặng hơn. Chúng tôi chốt loại xe sau khi biết tổng kg và địa điểm hạ hàng.

6. vì sao cân thực tế lệch so với barem?

Barem là số lý thuyết, cân thật hiếm khi trùng tuyệt đối. Có ba nguyên nhân chính, và mỗi nguyên nhân đều bình thường nếu độ lệch nằm trong giới hạn.

So sánh ống thép đúc mạ kẽm và ống thép hàn mạ kẽm
Ống đúc và ống hàn mạ kẽm: cùng barem nhưng khác dung sai và cách kiểm.
  • Dung sai độ dày: tiêu chuẩn cho phép thành ống dày hoặc mỏng hơn danh nghĩa một khoảng nhỏ, và khối lượng đi theo.
  • Lớp kẽm: ống mạ kẽm nhúng nóng nặng hơn ống đen cùng kích thước vì có lớp kẽm phủ ngoài và có thể cả bên trong. Mạ điện phân phủ mỏng hơn nên chênh lệch nhỏ.
  • Chiều dài thực: cây «6 m» có thể dài hơn hoặc ngắn hơn vài centimet; ống cắt theo yêu cầu thì tính theo mét thực.
Ba nguyên nhân cân thực tế lệch so với barem, kèm ảnh ống mạ kẽm và ống đen xếp tại kho
Ba nguyên nhân làm cân thực tế khác số lý thuyết trong barem.

Barem chỉ có giá trị khi đi kèm đúng độ dày. Hai cây cùng phi 60 nhưng dày 2,0 và 2,5 mm lệch nhau gần một phần tư khối lượng.

Với hàng mua theo kg, nên thống nhất từ đầu bên bán hàng cân thực tế hay tính theo barem. Mua theo cây thì khối lượng ít gây tranh luận hơn, nhưng cần kiểm độ dày khi nhận. Phần dưới nói cách kiểm.

7. ống mạ kẽm khác ống đen thế nào khi tra barem?

Về công thức, hai loại như nhau: cùng đường kính ngoài, cùng độ dày thì cùng số lý thuyết. Khác ở bề mặt. Ống đen cần sơn hoặc bọc nếu để ngoài trời, ống mạ kẽm có sẵn lớp bảo vệ. Chọn loại nào phụ thuộc môi trường sử dụng, không phụ thuộc cách tra khối lượng.

Tiêu chí Chọn ống mạ kẽm khi Chọn ống đen khi
Môi trường Ngoài trời, ẩm, gần nước, khu có hơi hoá chất nhẹ Trong nhà khô, sẽ sơn phủ hoặc bọc sau khi lắp
Tuổi thọ mong muốn Dài, ít bảo trì Ngắn hoặc dùng tạm, công trình phụ
Khối lượng khi tính vận chuyển Cộng thêm phần kẽm, nhích lên một chút Đúng số lý thuyết của thép nền

Nguồn: đặc điểm kỹ thuật thông thường của hai loại ống, tổng hợp ngày 21/10/2026.

Kết luận gọn: công trình ngoài trời và đường nước nên lấy ống mạ kẽm; khung trong nhà sẽ sơn thì ống đen đủ dùng. Muốn so kỹ giữa mạ điện phân và nhúng nóng, đọc thêm phần tiêu chuẩn tại trang ống thép mạ kẽm nhúng nóng.

Quá trình mạ kẽm ống thép đúc
Quá trình mạ kẽm ống thép: lớp kẽm phủ lên thành ống là phần làm khối lượng thực nhích lên so với barem.

8. đối chiếu barem với hàng giao khi nhận ở Hà Nội

Kho của chúng tôi ở Văn Điển, hàng đi nội thành và các tỉnh lân cận theo lịch hẹn. Khi xe tới công trình, năm phút kiểm tra ban đầu tiết kiệm được nhiều ngày xử lý sau đó. Quy trình dưới đây dùng được cho cả ống lớn lẫn ống nhỏ.

Các bước đối chiếu barem với hàng giao, nền ảnh ống thép mạ kẽm xếp bó trong kho
Bốn việc kiểm nhanh khi xe tới: đếm cây, đọc nhãn, đo độ dày, cân mẫu.
  1. Đếm số cây và số bó theo phiếu giao, đối chiếu với đơn đặt.
  2. Đọc nhãn bó: quy cách, độ dày, mác hoặc tiêu chuẩn, nhà máy sản xuất.
  3. Đo độ dày bằng thước kẹp ở ba cây bất kỳ trong bó, ghi lại số đo.
  4. Đo đường kính ngoài và so với cột «Phi ngoài» trong bảng.
  5. Cân mẫu một vài cây hoặc cân cả xe nếu thoả thuận tính theo kg, rồi so với barem.
  6. Xem bề mặt kẽm: đều màu, không bong, không đọng kẽm thành cục.
Đừng chỉ nhìn đường kínhHai cây cùng phi ngoài có thể khác độ dày nhiều. Nếu hàng nhẹ hơn barem rõ rệt, kiểm độ dày thành ống trước khi ký nhận, vì đó là chỗ lệch thường nằm.

Hàng không khớp barem ngoài dung sai là chuyện cần ghi nhận ngay trên phiếu giao, kèm ảnh số đo. Nhà cung cấp nghiêm túc sẽ đổi hoặc điều chỉnh khối lượng thanh toán. Chúng tôi cũng khuyên khách giữ phiếu cân và nhãn bó đến khi hoàn tất nghiệm thu.

9. barem ống mạ kẽm của từng hãng có giống nhau không?

Về nguyên tắc cùng đường kính ngoài và cùng độ dày thì cùng khối lượng lý thuyết, bất kể hãng. Khác biệt đến từ dải độ dày mỗi hãng sản xuất, dung sai theo tiêu chuẩn áp dụng và độ dày lớp kẽm. Vì vậy nhiều hãng công bố barem riêng, và số trên bảng của hãng có thể lệch số trong bài này ở chữ số thập phân thứ hai.

Khi đặt hàng một thương hiệu cụ thể, hãy lấy barem công bố của chính hãng đó làm căn cứ giao nhận, dùng bảng trong bài để kiểm nhanh. Các dòng hàng chúng tôi cung cấp xem tại trang ống thép mạ kẽm Hòa Phát và ống thép mạ kẽm Hoa Sen.

Ống thép mạ kẽm phi 60 Hòa Phát
Dòng ống mạ kẽm phi 60 của Hòa Phát, cỡ DN50 được tra nhiều nhất trong bảng barem.

Cần các cỡ cụ thể, xem trang riêng: ống thép mạ kẽm phi 60, phi 76 DN65 và phi 42 DN32. Giá cập nhật theo ngày nằm ở bài giá ống thép mạ kẽm hôm nay; giá thép thay đổi theo ngày, gọi để lấy giá hôm nay.

10. câu hỏi thường gặp

Barem ống kẽm có dùng được cho ống thép đen không?

Dùng được cho khối lượng thép nền, vì công thức chỉ phụ thuộc đường kính ngoài và độ dày. Ống mạ kẽm nặng hơn một chút do lớp kẽm, nên khi cân hàng thực hãy chấp nhận số cân nhích lên so với bảng.

Một cây ống thép mạ kẽm dài bao nhiêu mét?

Cây chuẩn dài 6 m, bảng trong bài tính theo chiều dài đó. Một số loại có cây 9 m hoặc 12 m, và ống cắt theo yêu cầu thì tính theo mét thực. Cứ lấy kg/m nhân với chiều dài là ra khối lượng.

Ống phi 60 mạ kẽm nặng bao nhiêu kg một cây?

Phi 60 tương ứng DN50, đường kính ngoài 59,9 mm. Dày 2,0 mm nặng khoảng 17,13 kg một cây 6 m, dày 2,5 mm khoảng 21,23 kg, dày 3,2 mm khoảng 26,85 kg. Độ dày quyết định chênh lệch, nên luôn hỏi kèm độ dày.

Mua theo kg hay theo cây thì có lợi hơn?

Mua theo cây dễ kiểm số lượng, giá ổn định trên từng cây. Mua theo kg hợp khi lô lớn và hai bên đã thống nhất cách cân. Dù chọn cách nào, đổi qua lại bằng bảng ở mục 5 để so báo giá cùng một thước đo.

Cần barem riêng cho đơn hàng ống mạ kẽm?

Gọi điện hoặc nhắn Zalo 0933.710.789 (Ms Tâm) hay 0934.297.789 (Mr Diện): gửi quy cách, độ dày và số lượng, chúng tôi báo khối lượng, tình trạng hàng trong kho và lịch giao tại Hà Nội.

Gọi 0933.710.789 · Nhắn Zalo · Xem thép ống mạ kẽm

Cập nhật 21/10/2026 bởi Thép Vinh Phú.

Hotline Miền Bắc Hotline Miền Nam Liên Hệ Zalo