Bó thép tròn đặc xếp chồng tại kho, mặt cắt tròn nhìn rõ, tiêu đề Barem thép tròn đặc bảng tra trọng lượng

Barem thép tròn là bảng ghi trọng lượng của mỗi mét thép theo từng đường kính, tính bằng bình phương đường kính nhân hệ số 0,00617. Thép tròn D10 nặng 0,617 kg/m, các cỡ khác đọc ngay ở bảng bên dưới. Bài này cho quý khách công thức, bảng tra D6 đến D50 và cách đổi trọng lượng thành số cây khi đặt hàng.

Tóm tắt nhanh

  • Barem tra theo đường kính danh nghĩa, kết quả tính bằng kg trên mỗi mét dài.
  • Muốn ra trọng lượng một đoạn, lấy kg/m nhân với chiều dài thực tế.
  • Trọng lượng cân tại kho thường lệch nhẹ so với barem vì dung sai đường kính.
  • Báo giá tính theo kg hoặc theo tấn, nên tính đúng trọng lượng là tính đúng tiền.

1. barem thép tròn là gì và dùng vào việc nào

Barem là bảng quy ước trọng lượng của một loại thép theo kích thước. Với thép tròn đặc, kích thước duy nhất cần biết là đường kính, nên bảng chỉ có hai cột chính: đường kính và khối lượng trên mỗi mét. Thép cuộn hay thép cây đều dùng chung cách đọc này, khác nhau ở chỗ cuộn thì cân theo cuộn còn cây thì đếm theo cây.

Cán bộ vật tư dùng barem trong ba tình huống quen thuộc. Thứ nhất là bóc khối lượng từ bản vẽ: bản vẽ cho đường kính và chiều dài, vật tư cần ra số kg để lập dự trù. Thứ hai là kiểm hàng khi nhận: cân cả lô rồi đối chiếu với trọng lượng tính theo barem để biết lô có đúng cỡ hay không. Thứ ba là so sánh báo giá: hai nơi báo giá theo hai đơn vị khác nhau thì phải đổi về cùng kg mới so được.

Xưởng cơ khí ở Hà Nội thường mua thép tròn đặc làm trục, chốt, bu lông neo hoặc phôi tiện. Nhóm này chú ý vào đường kính và độ thẳng của cây hơn là trọng lượng. Công trình xây dựng lại quan tâm tổng khối lượng để tính tiền vận chuyển. Cùng một bảng barem, hai nhóm đọc ra hai thứ khác nhau.

2. công thức tính trọng lượng thép tròn theo đường kính

Thép carbon có khối lượng riêng ổn định, nên trọng lượng một mét thép tròn chỉ phụ thuộc vào diện tích mặt cắt. Gộp diện tích hình tròn với khối lượng riêng của thép, ta có công thức rút gọn mà các bảng barem phổ biến đều dùng.

Trọng lượng (kg/m) = đường kính (mm) × đường kính (mm) × 0,00617

Công thức barem thép tròn: trọng lượng kg/m bằng đường kính nhân đường kính nhân 0,00617
Công thức rút gọn dùng cho mọi đường kính thép carbon.

Hệ số trong công thức bằng 0,00617 kg/m cho mỗi đơn vị bình phương đường kính. Công thức áp dụng cho thép tròn trơn lẫn thép thanh vằn, miễn là thép carbon thông thường. Thép không gỉ có khối lượng riêng khác, nên hệ số khác và không dùng chung bảng này.

Điểm dễ nhầm nhất là đường kính được bình phương. Gấp đôi đường kính thì trọng lượng không gấp đôi mà gấp bốn. Vì vậy D20 nặng hơn D10 bốn lần chứ không phải hai lần, và bảng barem tăng nhanh về cuối.

Điều cần nhớCông thức cho ra trọng lượng lý thuyết theo đường kính danh nghĩa. Số cân thực tế tại kho có thể chênh nhẹ, nguyên nhân nằm ở mục 6.

3. bảng barem thép tròn từ D6 đến D50

Bảng dưới đây tính sẵn trọng lượng mỗi mét cho các đường kính thường gặp ở thép tròn đặc. Cột bên phải làm tròn đến hai chữ số thập phân để quý khách nhân với chiều dài mà không bị lệch nhiều.

Quy cách Đường kính (mm) Trọng lượng (kg/m)
Thép tròn D6 6 0,22
Thép tròn D8 8 0,39
Thép tròn D10 10 0,62
Thép tròn D12 12 0,89
Thép tròn D14 14 1,21
Thép tròn D16 16 1,58
Thép tròn D18 18 2,00
Thép tròn D20 20 2,47
Thép tròn D22 22 2,99
Thép tròn D25 25 3,86
Thép tròn D28 28 4,84
Thép tròn D30 30 5,55
Thép tròn D32 32 6,32
Thép tròn D36 36 8,00
Thép tròn D40 40 9,87
Thép tròn D45 45 12,49
Thép tròn D50 50 15,43

Trọng lượng lý thuyết tính theo công thức ở mục 2, đối chiếu ngày 23/10/2026. Cỡ không có trong bảng thì áp công thức trực tiếp.

Từ bảng này, quý khách có thể rút ra vài nhận xét hữu ích. Các cỡ nhỏ từ D6 đến D12 nhẹ đến mức một người vác được cả bó. Từ D25 trở lên, mỗi mét đã nặng gần bằng một thanh thép hình nhỏ, nên cách xếp và nâng hạ phải tính khác đi. Nếu cần cỡ nằm giữa hai dòng, nội suy tuyến tính cho sai số lớn, hãy dùng công thức thay vì đoán.

4. cách tính trọng lượng một đoạn hoặc cả lô thép tròn

Có bảng barem rồi, việc còn lại là nhân với chiều dài và số lượng. Quy trình dưới đây áp dụng được cho cả một cây lẻ lẫn một lô nhiều cỡ.

  1. Xác định đường kính từ bản vẽ hoặc từ cây thép thực tế, đo bằng thước kẹp ở hai điểm khác nhau.
  2. Tra trọng lượng mỗi mét ở bảng mục 3, hoặc tính bằng công thức nếu cỡ không có trong bảng.
  3. Nhân với chiều dài của từng đoạn để được trọng lượng một đoạn.
  4. Nhân với số đoạn cùng cỡ, rồi cộng các cỡ lại để ra tổng khối lượng đơn hàng.
  5. Đổi sang tấn nếu nhà cung cấp báo giá theo tấn, chia tổng kg cho một nghìn.
Đồ hoạ số 5 nêu năm bước tính trọng lượng cả lô thép tròn từ đường kính đến tổng khối lượng
Năm bước ở trên, từ đo đường kính đến đổi sang tấn.

Với thép cây, chiều dài mỗi cây do nhà máy quy định và có thể khác nhau giữa thép tròn trơn, thép vằn và hàng cắt theo yêu cầu. Quý khách nên hỏi chiều dài cây thực tế khi đặt hàng thay vì lấy một con số mặc định. Chiều dài sai thì cả bảng tính phía sau sai theo.

Thép tròn đặc dùng để tiện chi tiết thì thường mua theo đoạn cắt sẵn. Trường hợp này trọng lượng mỗi đoạn nên tính cả phần hao do lưỡi cưa và phần dư để gia công, nếu không khối lượng nhận về sẽ thiếu so với dự trù.

Ví dụ cách đọc bảngCần thép tròn D16 làm trục: tra bảng được 1,58 kg/m. Lấy số này nhân với tổng số mét cần dùng, cộng phần hao cắt, ra khối lượng để gọi báo giá.

5. thép tròn trơn và thép thanh vằn có dùng chung barem không?

Về nguyên tắc tính, hai loại dùng chung công thức vì cùng là thép carbon và cùng tiết diện danh nghĩa. Khác biệt nằm ở bề mặt: thép tròn trơn nhẵn, thép thanh vằn có gân ngang và gân dọc để bám vào bê tông.

Bó thép thanh vằn làm cốt bê tông, bề mặt có gân ngang và gân dọc, kèm sơ đồ kích thước gân theo TCVN 1651-2:2018
Thép thanh vằn có gân bề mặt; trọng lượng vẫn quy về đường kính danh nghĩa khi tra barem.

Phần gân làm tiết diện thật của thép vằn không đều như thép trơn, nên bảng barem của nhà máy cho thép vằn đôi khi lệch vài phần nghìn so với công thức. Thép trơn dùng làm trục và chi tiết máy thì sát công thức hơn. Khi cần con số chính xác đến từng kg cho một đơn hàng lớn, quý khách nên lấy bảng của chính nhà máy sản xuất lô hàng đó.

  • Thép tròn trơn: dùng làm trục, chốt, bu lông neo, phôi tiện; kết quả sát công thức.
  • Thép thanh vằn: dùng làm cốt bê tông; barem nhà máy có thể lệch nhẹ do gân.
  • Thép cuộn: các cỡ nhỏ, cân theo cuộn; xem thêm bài cuộn thép của chúng tôi.

6. vì sao trọng lượng cân thực tế lệch so với barem?

Barem cho con số lý thuyết, còn cân tại kho cho con số thật. Hai số này hiếm khi trùng hoàn toàn. Cân lệch trong phạm vi nhỏ là bình thường, lệch lớn mới là dấu hiệu cần kiểm lại.

  • Dung sai đường kính: đường kính thực của cây thép nằm trong một khoảng cho phép quanh giá trị danh nghĩa, và vì đường kính được bình phương nên sai lệch nhỏ cũng đổi trọng lượng thấy rõ.
  • Dung sai chiều dài: cây thép cắt từ nhà máy không dài đúng từng milimét.
  • Rỉ và tạp chất: lớp rỉ bề mặt hay dầu mỡ cộng thêm một chút trọng lượng. Ít thôi, nhưng có thật.
  • Mác thép và nguồn gốc: các nhà máy khác nhau có thể cán sát cận trên hoặc cận dưới của dung sai.
  • Sai số cân: cân điện tử của xe tải và cân tại kho có thể khác nhau, nhất là khi cân cả xe.
Khi cân lệch nhiềuLô hàng nặng hơn hoặc nhẹ hơn barem rõ rệt có thể đã sai cỡ. Đo lại đường kính bằng thước kẹp trước khi ký nhận, vì sau khi ký rất khó khiếu nại.

Với hợp đồng bán theo kg cân thực tế, mức lệch này chuyển thẳng thành chênh lệch tiền. Với hợp đồng bán theo barem, bên mua và bên bán cần thống nhất trước bảng nào được dùng làm chuẩn. Ghi rõ điều đó vào hợp đồng giúp hai bên khỏi tranh cãi về sau.

7. đổi trọng lượng thành tiền: giá thép tròn tính thế nào?

Giá thép tròn đặc thường báo theo kg hoặc theo tấn, thép cây lẻ đôi khi báo theo cây. Muốn so sánh các báo giá, quy tất cả về cùng một đơn vị bằng barem trước, rồi mới so giá.

Giá mỗi kg chịu tác động của nhiều yếu tố cùng lúc. Mác thép và tiêu chuẩn sản xuất là yếu tố đầu tiên: thép carbon thông thường khác thép kết cấu C45 hay thép hợp kim. Cỡ đường kính cũng ảnh hưởng, cỡ nhỏ và cỡ rất lớn thường có đơn giá khác với cỡ phổ thông. Sau đó là số lượng đặt, nhà máy sản xuất, yêu cầu cắt theo đoạn và địa điểm giao hàng.

Giá thép biến động theo thị trường nên chúng tôi không in một con số cố định trong bài tra cứu này. Quý khách gửi đường kính, chiều dài và số lượng, chúng tôi báo giá giao tại Hà Nội kèm trọng lượng đã quy đổi để dễ đối chiếu. Thép tròn đặc C45 đã có trang riêng tại thép tròn đặc C45.

8. thép tròn khác với thép la, thép vuông đặc ở điểm nào?

Bó thép la xếp chồng, tiết diện chữ nhật khác với tiết diện tròn của thép tròn đặc
Thép la có tiết diện chữ nhật nên barem tra theo hai kích thước, không phải một.

Cùng là thép đặc nhưng mỗi hình dạng có cách tính riêng. Thép tròn chỉ cần một kích thước là đường kính. Thép vuông đặc cần cạnh của hình vuông, còn thép la cần cả bề rộng lẫn độ dày. Lấy nhầm công thức của loại này áp cho loại kia là lỗi bóc khối lượng gặp khá thường xuyên.

Nhiều đơn hàng gom cả ba loại trong cùng một danh mục vật tư. Khi đó nên lập bảng tính riêng cho từng hình dạng rồi mới cộng. Quý khách có thể xem thêm các trang thép la, thanh la và thép vuông đặc để đối chiếu quy cách.

Thép cán nóng và thép cán nguội cũng cho trọng lượng lý thuyết gần nhau nhưng khác về dung sai bề mặt và độ chính xác kích thước. Nếu phôi dùng cho gia công chính xác, đọc bài thép cán nóng và cán nguội trước khi chọn.

9. mua thép tròn đặc tại Hà Nội cần chuẩn bị thông tin gì?

Đơn hàng thép tròn nhanh gọn khi người mua nêu đủ thông tin ngay từ đầu. Thiếu một thông tin thì bên bán phải hỏi lại, và mỗi lần hỏi lại là thêm thời gian chờ.

  • Đường kính từng cỡ và số lượng tương ứng.
  • Mác thép hoặc tiêu chuẩn, ví dụ thép carbon thông thường hay thép kết cấu.
  • Dạng cung cấp: nguyên cây hay cắt theo đoạn, kèm dung sai chiều dài chấp nhận được.
  • Địa chỉ giao: công trình hay xưởng, nội thành hay tỉnh lân cận.
  • Hồ sơ đi kèm: chứng chỉ chất lượng nếu công trình yêu cầu nghiệm thu.

Chúng tôi giao hàng từ kho Văn Điển, Hà Nội, tới công trình trong nội thành và các tỉnh lân cận. Thời gian giao phụ thuộc cỡ hàng đang có sẵn, khoảng cách và loại xe, nên sẽ báo cụ thể theo từng đơn thay vì hứa một mốc chung.

Câu hỏi thường gặp

Barem thép tròn dùng cho thép tròn trơn hay thép vằn?

Dùng được cho cả hai vì cùng quy về đường kính danh nghĩa. Thép vằn có gân nên bảng của nhà máy có thể lệch nhẹ so với công thức; đơn hàng lớn nên đối chiếu bảng của nhà máy cung cấp lô hàng.

Thép tròn D20 nặng bao nhiêu một mét?

Thép tròn D20 nặng 2,47 kg/m theo công thức. Muốn biết một đoạn hay một cây nặng bao nhiêu, nhân con số này với chiều dài thực tế của đoạn đó.

Vì sao cỡ không có trong bảng vẫn tra được?

Công thức bình phương đường kính nhân hệ số 0,00617 áp dụng cho mọi đường kính thép carbon. Cỡ nằm giữa hai dòng của bảng thì thay đường kính vào công thức, đừng nội suy từ hai dòng liền kề.

Thép không gỉ tròn có dùng bảng này được không?

Không nên. Thép không gỉ có khối lượng riêng khác thép carbon nên hệ số khác. Dùng bảng này cho inox sẽ cho trọng lượng thấp hơn thực tế.

Báo giá thép tròn tính theo kg hay theo cây?

Cả hai cách đều gặp. Để so sánh giữa các nơi, quy về kg bằng barem rồi chia giá cho trọng lượng. Gọi hoặc nhắn Zalo cho chúng tôi để nhận báo giá thép tròn giao tại Hà Nội theo đúng quy cách.

Cần báo giá thép tròn đặc theo đường kính?

Gọi hoặc nhắn Zalo 0933.710.789 (Ms Tâm) hay 0934.297.789 (Mr Diện): gửi đường kính, chiều dài và số lượng, chúng tôi báo giá giao tại Hà Nội kèm trọng lượng đã quy đổi.

Gọi 0933.710.789 · Nhắn Zalo

Cập nhật 23/10/2026 bởi Thép Vinh Phú.

Hotline Miền Bắc Hotline Miền Nam Liên Hệ Zalo