Sắt V 10×10 là thép góc đều cạnh, mỗi cánh rộng 10 mm, thuộc nhóm nhỏ nhất của họ thép V. Thanh nhẹ và mảnh nên hợp với khung nhỏ, nẹp bảo vệ góc, giá đỡ nhẹ chứ không dùng làm kết cấu chịu lực chính. Bài này đưa bảng trọng lượng tính theo công thức, cách phân biệt sắt V với thép hộp vuông cùng cỡ và những điều cần hỏi kho trước khi đặt hàng tại Hà Nội.
- Hình dạng: tiết diện chữ V, hai cánh vuông góc và bằng nhau.
- Dùng cho: khung, nẹp, giá đỡ, bảo vệ cạnh; việc nhẹ và nhỏ.
- Dễ nhầm với thép hộp vuông 10×10, loại ruột rỗng và bán theo trang riêng.
- Trọng lượng phụ thuộc độ dày, nên hỏi độ dày thật của lô trước khi chốt.
1. sắt V 10×10 là gì và khác loại sắt nào?
Thép V, còn gọi là thép góc, được cán nóng hoặc chấn từ tấm thành hình chữ V. Tên quy cách ghi hai cạnh của tiết diện. Với sắt V 10×10, hai cạnh đều rộng 10 mm, độ dày là con số thứ ba mà tên gọi thường bỏ qua.
Ở xưởng cơ khí, người ta hay gọi gọn là «sắt V10». Hàng này nằm ở đầu nhỏ của dải thép V mà kho Vinh Phú bán, nơi các cỡ lớn hơn như sắt V30 và sắt V5 mới là hàng dùng cho kết cấu.
Sắt V cỡ nhỏ sinh ra để định hình và che cạnh, không sinh ra để gánh tải. Chọn nó cho đúng việc thì rẻ và gọn; chọn sai việc thì cong ngay.
Thép V nói chung có nhiều họ: thép V đen, thép V mạ kẽm, thép V mạ kẽm nhúng nóng và loại đục lỗ. Toàn bộ họ này nằm trong danh mục thép V của Vinh Phú, nơi bạn có thể so các cỡ cạnh nhau trước khi quyết.
2. bảng trọng lượng sắt V 10×10 theo độ dày
Hàng cỡ nhỏ không có một độ dày duy nhất. Cùng cạnh 10 mm, thanh mỏng và thanh dày chênh nhau gần gấp ba về trọng lượng. Bảng dưới tính theo công thức tiết diện chữ V cạnh đều cho bốn độ dày hay gặp.
| Quy cách (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/m) |
|---|---|---|
| V 10 x 10 | 1 | 0,15 |
| V 10 x 10 | 1,5 | 0,22 |
| V 10 x 10 | 2 | 0,28 |
| V 10 x 10 | 3 | 0,40 |
Số trong bảng là trọng lượng tính theo công thức, lệch bảng nhà máy một đến vài phần trăm vì công thức bỏ qua độ bo ở chân và đầu cánh.
Cột cuối là cơ sở để ước khối lượng đơn hàng. Cần bảng đúng của lô đang có trong kho thì gọi hỏi, vì thanh thực tế có thể lệch độ dày so với con số danh nghĩa.
3. cách tự tính trọng lượng sắt V cạnh đều
Công thức dùng được cho mọi cỡ V cạnh đều: lấy hai lần chiều rộng cánh, trừ đi độ dày, nhân với độ dày, rồi nhân với hệ số 0,00785. Kết quả ra kilogam trên mét tới.
- Đo bề rộng cánh ở mặt ngoài, bằng thước cặp nếu có.
- Đo độ dày ở giữa cánh, tránh vùng chân bo.
- Thay vào công thức rồi so với bảng ở mục 2.
- Nhân với chiều dài của lô để ra khối lượng cần vận chuyển.
Muốn đối chiếu với các cỡ lớn, bảng tra trọng lượng và quy cách thép hình trên site cho đủ dải V, U, I, H.
4. sắt V 10×10 dùng làm gì?
Nhờ nhẹ, loại này vào được những chỗ thép hộp hay thép hình lớn không vào được. Thợ hàn ở các xưởng quanh Hà Đông, Thanh Trì hay Hoàng Mai hay dùng nó cho mấy việc sau.
- Nẹp bảo vệ góc: ốp mép tường, mép bàn, góc thùng để tránh sứt cạnh.
- Khung nhẹ: khung biển hiệu nhỏ, khung lưới che, khung tủ điện gia dụng.
- Giá đỡ và thanh giằng: đỡ kệ nhẹ, giằng cho khung chính.
- Đồ gia dụng và mô hình: chân kệ trang trí, giá treo, mô hình cơ khí.
5. sắt V 10×10 khác thép hộp vuông 10×10 ở đâu?
Đây là chỗ khách hay nhầm nhất khi tìm bằng cụm số. «10×10» trong thép hộp là cạnh ngoài của ống vuông rỗng ruột. «10×10» trong sắt V là hai cánh của thanh chữ V đặc. Hai loại cùng khổ nhưng khác hẳn về hình, cách bán và cách dùng.


| Tiêu chí | Sắt V 10×10 | Thép hộp vuông 10×10 |
|---|---|---|
| Tiết diện | Chữ V, đặc, hai cánh | Vuông, rỗng ruột |
| Vai trò chính | Nẹp, khung nhẹ, giá đỡ | Khung, lan can, chân bàn |
| Chịu uốn | Yếu theo phương cánh | Tốt hơn nhờ tiết diện kín |
| Mối hàn | Hàn dọc mép cánh | Hàn bốn mặt hoặc cắt chéo góc |
Bảng so sánh về hình dạng tiết diện và cách dùng phổ biến trong xưởng cơ khí.
Cần hàng ruột rỗng thì xem trang thép hộp 10×10 hoặc thép hộp vuông 10×10 Hòa Phát. Hai trang đó bán đúng loại ống vuông, không phải thanh V.
| Chọn sắt V khi | Chọn thép hộp khi |
|---|---|
| Cần che cạnh, định hình mép, làm nẹp mảnh | Cần thanh chịu uốn, làm khung đứng được |
Kết luận: việc cần góc vuông và nhẹ thì chọn sắt V; việc cần đứng vững và chịu lực thì chọn thép hộp hoặc nhảy lên cỡ V lớn hơn.
Một điểm nữa khiến người mua dễ nhầm là cách gọi trong xưởng. Có nơi gọi mọi thanh nhỏ vuông góc là «sắt góc», nơi khác gọi mọi ống vuông là «sắt hộp». Khi báo hàng, hãy mô tả bằng hình dạng: thanh chữ V đặc, hay ống vuông rỗng. Một câu mô tả đúng tiết kiệm được cả chuyến giao sai hàng.
6. chọn mua sắt V 10×10 tại Hà Nội cần kiểm gì?
Hàng nhỏ dễ lẫn cỡ và lẫn độ dày, nên người mua nên chốt rõ từng điểm dưới đây ngay từ lúc báo hàng.
- Độ dày thật: hỏi bằng số, không nhận câu «loại thường».
- Bề mặt: đen, mạ kẽm điện phân hay mạ nhúng nóng; môi trường ẩm hoặc ngoài trời nên chọn mạ.
- Độ thẳng: ngắm dọc thanh, cong vênh sẽ khiến mối hàn lệch.
- Hai cánh: bằng nhau, không móp mép, không rỉ ăn sâu.
- Cắt theo yêu cầu: báo chiều dài cần dùng để kho cắt sẵn, đỡ hao phần dư.

Khi nhận hàng, đứng tại chỗ kiểm lại ba việc: đếm số thanh theo phiếu, so độ dày bằng thước cặp trên vài thanh mẫu, và nhìn bề mặt có vết rỉ hay móp. Chênh lệch nào cũng nên báo ngay lúc giao, đừng để sang ngày hôm sau.
Kho Vinh Phú ở khu Văn Điển, giao nội thành Hà Nội và các tỉnh lân cận. Quy trình đặt hàng thường gọn như sau.
- Gửi quy cách và độ dày cần dùng qua Zalo, kèm số lượng.
- Hỏi tồn kho đúng cỡ, đúng bề mặt tại thời điểm đặt.
- Xác nhận địa chỉ giao, nêu rõ quận huyện và điều kiện xe vào công trình.
- Chốt báo giá rồi hẹn lịch giao.
7. hàn, cắt và bảo quản thanh V cỡ nhỏ
Thanh mỏng ăn nhiệt rất nhanh. Thợ hàn quen tay với thép hình lớn thường làm cháy thủng cánh hoặc làm cong cả thanh ngay mối đầu tiên, nên cỡ nhỏ cần cách làm riêng.
- Dòng hàn thấp: giảm cường độ và hàn từng đoạn ngắn, để nguội rồi mới hàn tiếp.
- Hàn điểm trước: đính các mối cách đều để giữ góc vuông, sau đó mới chạy đường hàn liền.
- Cắt bằng máy cắt đĩa: cắt nguội cho mặt cắt phẳng, ít biến dạng hơn cắt hơi.
- Kẹp cố định khi hàn: dùng ê tô hoặc đồ gá để thanh không xoắn theo nhiệt.
Sau khi hàn, vùng mối hàn mất lớp bảo vệ nên cần làm sạch xỉ, quét sơn lót chống gỉ rồi mới sơn phủ. Với hàng mạ kẽm, vùng cháy xém nên được sơn giàu kẽm để lớp bảo vệ liền lại.
Về bảo quản, thanh nhỏ nhẹ nên hay bị chất đè lên nhau và móp mép. Kê cao khỏi nền ẩm, che mưa, xếp các thanh cùng độ dày thành từng lớp riêng. Hàng đen để ngoài trời vài mùa mưa sẽ rỉ lan, nên gom vào kho kín hoặc phủ bạt nếu chưa dùng ngay.
8. khi nào nên nâng lên cỡ V lớn hơn?
Nhiều đơn hàng bắt đầu với cỡ nhỏ vì giá thấp và dễ vận chuyển, rồi phát sinh việc phải thay lại sau khi khung võng. Một vài dấu hiệu cho thấy nên chuyển sang cỡ lớn ngay từ đầu.
- Nhịp dài: thanh gác qua khoảng trống rộng sẽ võng giữa nhịp.
- Có tải treo: vật treo, kệ chứa hàng hoặc thiết bị gắn lên khung.
- Có rung: gần máy chạy, xe nâng hoặc nền sàn rung.
- Hàn nhiều mối: nhiệt hàn làm thanh mỏng cong, mối nhiều thì cong nhiều.
Khi rơi vào các trường hợp trên, bạn có thể xem cỡ sắt V30, sắt V4 hoặc sắt V5, rồi nhờ kho tư vấn theo bản vẽ hoặc ảnh hiện trường. Hạng mục kết cấu thật sự cần có kỹ sư tính tải, không chọn theo cảm giác của thợ.
9. giá sắt V 10×10 phụ thuộc vào đâu?
Giá thép V cỡ nhỏ khó niêm yết một con số chung cho cả thị trường. Cùng cạnh 10 mm, giá thay đổi theo độ dày, bề mặt, thương hiệu nhà máy và chiều dài mua. Mạ kẽm thường cao hơn hàng đen, còn lô lớn dễ thương lượng hơn lô lẻ vài thanh.
Người mua ở Hà Nội còn nên tính thêm chi phí giao, nhất là với công trình trong ngõ nhỏ hoặc khu phố cổ, nơi xe tải lớn không vào được và hàng phải sang xe nhỏ. Hỏi rõ điều kiện giao ngay lúc báo giá để tránh phát sinh khi hàng đã lên xe.
Giá có thể chênh theo thời điểm, số lượng, quy cách và nơi giao. Liên hệ để nhận báo giá chính xác cho đơn hàng của bạn; chuẩn bị sẵn độ dày, bề mặt và địa chỉ giao để được báo nhanh.
10. câu hỏi thường gặp
Sắt V 10×10 có phải là thép hộp 10×10 không?
Không. Sắt V là thanh chữ V đặc, hai cánh vuông góc. Thép hộp 10×10 là ống vuông rỗng ruột. Hai loại chỉ trùng nhau ở con số trong tên quy cách, còn hình dạng, cách hàn và cách dùng khác hẳn.
Sắt V 10×10 dày bao nhiêu thì nên chọn?
Tuỳ việc. Nẹp che cạnh chịu lực rất ít nên thanh mỏng là đủ. Khung nhỏ có hàn nối và treo vật nhẹ nên chọn thanh dày hơn để khỏi cong khi hàn. Nói rõ mục đích dùng khi gọi, kho sẽ gợi ý độ dày hợp lý.
Sắt V 10×10 có mạ kẽm không?
Có loại đen và loại mạ kẽm. Loại đen rẻ hơn, hợp dùng trong nhà và sơn phủ sau khi hàn. Loại mạ kẽm hợp chỗ ẩm hoặc ngoài trời; nếu cần bền hơn nữa, xem thêm thép V mạ kẽm nhúng nóng.
Trọng lượng tính bằng công thức có chính xác không?
Công thức cho kết quả gần đúng, lệch bảng nhà máy một chút vì bỏ qua độ bo. Đủ dùng để ước khối lượng chở và dự toán sơ bộ. Cần số chính xác để quyết toán thì cân thử một bó hoặc hỏi bảng của lô.
Mua sắt V 10×10 theo cây hay theo kg?
Hàng nhỏ thường chào theo cây hoặc theo bó, khối lượng chỉ để ước vận chuyển. Nếu cần so giá giữa các nơi, quy về cùng chiều dài và cùng độ dày, vì chênh một chút độ dày là chênh luôn giá một cây.
Có thể đặt cắt sẵn sắt V theo chiều dài cần dùng không?
Có thể. Báo chiều dài từng đoạn và số đoạn khi đặt, kho cắt sẵn giúp bạn bớt công cắt tại xưởng và hạn chế hao phần thừa. Chiều dài cắt càng ngắn thì càng nên kiểm lại số đoạn khi nhận.
Cần hỏi hàng sắt V cỡ nhỏ tại Hà Nội?
Gọi điện hoặc nhắn Zalo 0933.710.789 (Ms Tâm) · 0934.297.789 (Mr Diện): gửi quy cách và độ dày, kho báo tồn hàng và lịch giao.
Cập nhật 23/10/2026 bởi Thép Vinh Phú.