Giá sắt phi 18 Hòa Phát tại Hà Nội không dừng ở một mức duy nhất, vì đơn giá đổi theo mác thép, thời điểm đặt, khối lượng mua và điểm giao. Cách chắc chắn nhất là tính tiền từ khối lượng: một cây phi 18 nguyên cây theo chiều dài tiêu chuẩn của nhà máy nặng khoảng 23,4 kg, nhân với đơn giá theo kg của ngày chốt đơn. Bài này chỉ cách tính, cách đọc báo giá và những điều cần hỏi trước khi chuyển tiền.
Thép Vinh Phú báo giá thép Hòa Phát cho công trình ở Hà Nội và các tỉnh miền Bắc. Giá cụ thể của quy cách này thay đổi theo thị trường nên bài không in sẵn một dải giá; thay vào đó bạn có đủ số liệu kỹ thuật để tự tính và so sánh bất kỳ báo giá nào nhận được.
- Sắt phi 18 là thép thanh vằn đường kính 18 mm, nặng khoảng 2,00 kg/m.
- Một cây nguyên nặng khoảng 23,4 kg; thành tiền = khối lượng × đơn giá theo kg.
- Giá khác nhau chủ yếu do mác thép (CB300, CB400, CB500), số lượng và chỗ giao.
- Nhận hàng nên cân kiểm và đối chiếu chứng chỉ chất lượng với lô thực tế.
1. giá sắt phi 18 Hòa Phát phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Hai báo giá cùng ghi «phi 18 Hòa Phát» vẫn có thể lệch nhau khá xa. Lý do hiếm khi nằm ở chất lượng thép, mà ở những điều kiện đi kèm con số. Trước khi so giá, hãy hỏi rõ sáu việc dưới đây.
- Mác thép: CB300-V, CB400-V và CB500-V có cường độ khác nhau, giá theo kg cũng khác.
- Đơn vị tính: giá theo kg, theo cây hay theo tấn. Đổi về cùng một đơn vị rồi mới so.
- Khối lượng đặt: lô lớn thường có đơn giá thấp hơn mua lẻ vài cây.
- Điểm giao: giao tại kho hay giao tới chân công trình, nội thành hay tỉnh lân cận.
- Thuế: giá đã gồm VAT hay chưa gồm VAT.
- Thời điểm chốt: giá thép biến động theo thị trường, báo giá chỉ có giá trị trong thời gian ngắn.
So giá sắt phải so cùng mác, cùng đơn vị, cùng điều kiện giao và cùng cách tính thuế. Thiếu một trong bốn thì hai con số không so được với nhau.
Với công trình ở Hà Nội, điểm giao là yếu tố hay bị bỏ qua. Cùng một đơn giá trên kho, giao vào ngõ nhỏ ở Hà Đông khác với giao xe tải lớn vào công trường ở Nam Từ Liêm, vì xe, giờ cấm tải và nhân công bốc hạ đều khác nhau.
2. thông số sắt phi 18 Hòa Phát: đường kính, khối lượng, chiều dài
Sắt phi 18 thuộc nhóm thép thanh vằn (thép gân) dùng làm cốt thép chịu lực. Số «18» là đường kính danh nghĩa tính bằng milimét. Khối lượng trên mỗi mét dài tính theo công thức chuẩn của ngành: bình phương đường kính nhân 0,00617. Với đường kính 18 mm, kết quả khoảng 2,00 kg/m.

Thép thanh vằn Hòa Phát được bán chủ yếu ở dạng cây thẳng, chiều dài theo quy cách nhà máy. Nhân khối lượng mỗi mét với chiều dài cây, bạn có khối lượng lý thuyết của một cây phi 18, khoảng 23,4 kg. Khối lượng cân thực tế có thể lệch nhẹ so với con số lý thuyết, do dung sai cán và độ ẩm lớp gỉ bề mặt.
| Quy cách | Đường kính (mm) | Khối lượng (kg/m) | Khối lượng (kg/cây) |
|---|---|---|---|
| Phi 12 | 12 | 0,89 | 10,4 |
| Phi 16 | 16 | 1,58 | 18,5 |
| Phi 18 | 18 | 2,00 | 23,4 |
| Phi 20 | 20 | 2,47 | 28,9 |
Khối lượng lý thuyết tính theo công thức đường kính² × 0,00617, làm tròn hai chữ số; nặng thực tế phụ thuộc dung sai từng lô.
Nhìn vào bảng, phi 18 nặng hơn phi 16 khoảng một phần tư và nhẹ hơn phi 20 khoảng hai mươi phần trăm. Vì giá thường tính theo kg, chênh lệch tiền giữa các phi chủ yếu đến từ chênh lệch khối lượng, không phải từ đơn giá. Đây là điều dễ bỏ sót khi bạn chỉ nhìn giá theo cây.
3. cách tính tiền một cây và cả lô sắt phi 18
Bạn không cần bảng giá nào để tự tính. Chỉ cần ba dữ kiện: số cây, khối lượng một cây và đơn giá theo kg mà bên bán báo. Các bước dưới đây áp dụng cho bất kỳ báo giá nào.
- Lấy khối lượng một cây từ bảng ở mục trên, hoặc từ barem nhà máy ghi trên chứng chỉ lô hàng.
- Nhân với số cây cần mua để ra tổng khối lượng, tính bằng kg.
- Nhân tổng khối lượng với đơn giá theo kg của ngày chốt đơn.
- Cộng chi phí vận chuyển nếu báo giá chưa gồm giao hàng.
- Cộng thuế VAT nếu đơn giá chưa gồm thuế.
Khi bên bán báo giá theo cây, hãy chia ngược để ra đơn giá theo kg. Lấy giá một cây chia cho khối lượng một cây trong bảng. Cách này giúp bạn đối chiếu với báo giá theo kg của nơi khác và phát hiện ngay báo giá nào đang tính cây nhẹ hơn thực tế.
Với lô lớn tính theo tấn, lấy tổng khối lượng chia cho khối lượng một cây để ra số cây. Nếu bản vẽ thiết kế ghi tổng khối lượng thép theo phi, bạn lấy đúng con số đó làm số lượng đặt, rồi để dư một tỷ lệ hao hụt nhỏ cho cắt nối và uốn.
4. chọn mác CB300, CB400 hay CB500 cho sắt phi 18?
Hòa Phát sản xuất thép thanh vằn theo tiêu chuẩn TCVN 1651-2, với ba mác thông dụng. Con số sau chữ CB là giới hạn chảy tối thiểu tính bằng MPa. Mác cao chịu lực lớn hơn trên cùng tiết diện, và đơn giá theo kg thường cao hơn.
| Mác thép | Giới hạn chảy tối thiểu (MPa) | Chọn khi |
|---|---|---|
| CB300-V | 300 | Bản vẽ thiết kế chỉ định mác này, công trình nhà ở nhỏ |
| CB400-V | 400 | Thiết kế dùng thép cường độ cao cho dầm, cột, móng |
| CB500-V | 500 | Kết cấu lớn, thiết kế yêu cầu rõ mác này |
Giá trị giới hạn chảy theo tiêu chuẩn TCVN 1651-2; mác dùng cho công trình do hồ sơ thiết kế quyết định.
Câu hỏi hay gặp là có thể thay mác thấp bằng mác cao để «cho chắc» hay không. Không nên tự quyết. Đổi mác kéo theo thay đổi tính toán tiết diện và neo nối, nên phải do kỹ sư thiết kế duyệt. Ngược lại, thay mác cao bằng mác thấp mà không tăng tiết diện là lỗi nghiêm trọng về an toàn.
5. cách nhận biết và kiểm tra sắt phi 18 Hòa Phát khi nhận hàng
Ngoài giá, người mua cần chắc rằng cây thép nhận về đúng nhãn, đúng mác và đủ khối lượng. Việc kiểm tra mất vài phút tại điểm giao và tránh được rắc rối khi nghiệm thu.

- Ký hiệu trên thân: thép thanh vằn có dấu nổi nhận diện nhà máy, mác thép và đường kính cán cách quãng dọc thân cây.
- Chứng chỉ chất lượng: yêu cầu bản chứng chỉ của lô hàng, đối chiếu mác và tiêu chuẩn với phiếu giao.
- Bó và nhãn bó: bó còn nguyên dây buộc và nhãn treo của nhà máy, không rách, không dán lại.
- Chiều dài và độ thẳng: đo vài cây ngẫu nhiên, cây cong vênh nhiều khó thi công.
- Bề mặt: gân đều, không nứt, không bong lớp thép; gỉ nhẹ bề mặt thường không ảnh hưởng, gỉ vảy dày thì cần xem lại.
- Khối lượng: cân một bó hoặc cả xe qua trạm cân, so với số cây nhân khối lượng lý thuyết ở bảng trên.
Nếu cân thực tế thấp hơn rõ rệt so với tính toán, hãy yêu cầu đo đường kính lại bằng thước kẹp trước khi ký nhận. Thép thiếu tiết diện là nguyên nhân gốc của nhiều tranh chấp khối lượng.
6. giá giao tại Hà Nội: kho Văn Điển, nội thành và tỉnh lân cận
Thép Vinh Phú giao hàng từ kho ở Văn Điển, Thanh Trì, tới công trình trong nội thành Hà Nội và các tỉnh lân cận. Khi hỏi giá phi 18, bạn nên nói ngay địa chỉ giao để bên bán tính đúng chi phí xe và phương án hạ hàng.
| Điều kiện giao | Ảnh hưởng tới báo giá | Nên báo trước |
|---|---|---|
| Nhận tại kho Văn Điển | Không phát sinh cước xe | Phương tiện bốc hàng của bạn |
| Giao nội thành Hà Nội | Tính cước theo cung đường và loại xe | Địa chỉ, giờ nhận, đường vào có hạn chế tải không |
| Giao tỉnh lân cận | Cước tăng theo quãng đường | Địa điểm, số chuyến, khối lượng mỗi chuyến |
| Hạ hàng tại công trình | Có thể phát sinh nhân công hoặc cẩu | Mặt bằng, chỗ để thép, có cẩu sẵn hay không |
Bảng chỉ nêu các khoản cấu thành chi phí giao; mức cụ thể do bên bán báo theo từng đơn.
Công trình ở các quận như Hà Đông, Nam Từ Liêm hay Hoàng Mai thường đặt thép theo từng đợt đổ bê tông. Lịch giao nên bám tiến độ đổ cột, dầm, sàn thay vì mua một lần rồi để thép ngoài trời lâu ngày.
7. mua lẻ theo cây hay mua theo lô: nên làm gì?
Hộ gia đình sửa nhà hay xưởng cơ khí nhỏ thường chỉ cần vài chục cây. Nhà thầu có tiến độ đổ bê tông liên tục lại cần cả chuyến xe. Hai nhóm này nên mua theo cách khác nhau.
- Mua lẻ vài cây: phù hợp sửa chữa nhỏ; hỏi rõ cây cắt sẵn hay nguyên cây, vì phần cắt có thể tính thêm công.
- Mua theo bó: giá theo kg thường dễ thương lượng hơn, kiểm khối lượng bằng cân cả bó.
- Mua theo chuyến xe: hợp với công trình lớn, chốt khối lượng theo bản vẽ và chia đợt giao theo tiến độ.
Phi 18 hay đi cùng các phi khác trong cùng một công trình, ví dụ phi 12 cho đai, phi 16 và phi 20 cho thép chủ. Hỏi giá cả danh sách một lượt để bên bán tính đơn giá chung thay vì từng phi riêng lẻ. Muốn tính nhanh trọng lượng các loại thép khác, bạn có thể tham khảo quy cách và trọng lượng thép hình cùng cách tra bảng tương tự.
8. tra khối lượng bằng bảng barem: cách đọc đúng

Barem là bảng khối lượng theo quy cách do nhà máy hoặc tiêu chuẩn công bố. Khi dùng, hãy xác định đúng ba thứ: quy cách, chiều dài chuẩn và đơn vị của cột khối lượng. Nhầm kg/m với kg/cây là lỗi phổ biến nhất.

Các loại thép khác có cách tính riêng, bạn có thể đối chiếu thêm ở cách tính trọng lượng thép hộp, trọng lượng thép tấm theo độ dày, bảng tra quy cách thép I hoặc quy cách ống thép đúc. Khác với thép thanh vằn tính theo đường kính, các nhóm này tính theo tiết diện và độ dày thành.
9. những lỗi hay gặp khi hỏi giá sắt phi 18
- Chỉ hỏi «bao nhiêu một cây» mà không nói mác và chiều dài cây.
- So giá giữa hai nơi khi một bên đã gồm vận chuyển, bên kia chưa.
- Quên VAT nên tổng tiền cuối cùng cao hơn dự tính.
- Không chốt thời hạn báo giá, tới lúc đặt hàng giá đã đổi.
- Nhận hàng không cân rồi mới phát hiện thiếu khối lượng.
Tránh được năm lỗi này, bạn đã tiết kiệm hơn nhiều so với việc cố tìm đơn giá rẻ hơn vài phần trăm. Nên yêu cầu báo giá bằng văn bản hoặc tin nhắn Zalo, ghi rõ mác, đơn vị, điều kiện giao và thuế để đối chiếu khi nhận hàng.
Câu hỏi thường gặp
Giá một cây sắt phi 18 Hòa Phát hiện nay là bao nhiêu?
Giá thép đổi theo thị trường nên chúng tôi không in sẵn một con số ở đây. Bạn lấy khối lượng một cây (tra ở bảng mục 2) nhân với đơn giá theo kg của ngày đặt. Gọi hoặc nhắn Zalo để nhận đơn giá giao tại Hà Nội cho đúng mác và số lượng của bạn.
Sắt phi 18 là thép trơn hay thép vằn?
Ở công trình xây dựng, phi 18 gần như luôn là thép thanh vằn có gân nổi trên thân để bám bê tông. Thép trơn có bề mặt nhẵn thường chỉ gặp ở các phi nhỏ và các dùng khác, không phải cốt chịu lực chính.
Một tấn sắt phi 18 có bao nhiêu cây?
Đổi tấn ra kg rồi chia cho khối lượng một cây trong bảng ở mục 2 là ra số cây phi 18. Số này là lý thuyết; số cây thực tế phụ thuộc cách đóng bó và dung sai của lô.
Sắt phi 18 Hòa Phát khác gì phi 16 và phi 20 khi tính giá?
Khác chủ yếu ở khối lượng mỗi cây. Cùng một đơn giá theo kg, phi 20 đắt hơn phi 18 vì nặng hơn, còn phi 16 rẻ hơn vì nhẹ hơn. Khi thiết kế đã chỉ định phi nào thì không đổi phi chỉ để giảm tiền.
Có giao sắt phi 18 tận công trình ở Hà Nội không?
Có, kho Văn Điển giao nội thành Hà Nội và các tỉnh lân cận. Hãy gửi địa chỉ, khối lượng và lịch cần hàng để bên bán xếp xe và báo chi phí giao.
Cần báo giá sắt phi 18 Hòa Phát giao tại Hà Nội?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0933.710.789 (Ms Tâm) hoặc 0934.297.789 (Mr Diện). Gửi mác thép, số lượng và địa chỉ giao để nhận đơn giá và lịch giao.
Cập nhật 24/10/2026 bởi Thép Vinh Phú.