Các bó ống thép đúc xếp trong kho, nhìn rõ mặt cắt đầu ống và thành ống

Áp lực làm việc của ống thép đúc không phải con số in sẵn trên thân ống, mà là kết quả tính từ vật liệu, đường kính ngoài, độ dày thành và nhiệt độ vận hành. Cùng một cỡ DN, chuyển từ Sch 40 sang Sch 80 là áp cho phép đổi theo. Bài này gồm công thức tính nhanh, bảng cỡ ống đã tính sẵn hệ số và những điểm cần chốt với nhà thiết kế trước khi đặt hàng.

Tóm tắt nhanh

  • Áp cho phép tăng theo độ dày thành và giảm khi đường kính ngoài lớn lên.
  • Nhiệt độ cao làm ứng suất cho phép của thép giảm, áp cho phép giảm theo.
  • Áp của cả đường ống bằng áp của mắt xích yếu nhất: ống, mặt bích, van hay mối nối ren.
  • Muốn báo giá đúng, cần gửi DN, Sch, tiêu chuẩn, mác thép và số lượng.

1. Áp lực làm việc, áp thiết kế và áp thử khác nhau thế nào?

Ba cụm từ này hay bị dùng lẫn trong bản vẽ, biên bản nghiệm thu và cả đơn đặt hàng. Lẫn một lần là có thể đặt sai cấp độ dày thành.

Loại áp Hiểu là gì Dùng để làm gì
Áp làm việc Áp hệ thống chịu thường xuyên khi vận hành bình thường Kiểm tra vận hành, chọn bơm, van
Áp thiết kế Áp lớn nhất dùng trong tính toán, đi kèm nhiệt độ thiết kế Tính chiều dày thành ống
Áp thử Áp tạo ra khi thử thuỷ lực nghiệm thu Nghiệm thu đường ống trước khi đưa vào dùng

Nguồn: cách dùng thuật ngữ trong tiêu chuẩn thiết kế đường ống ASME B31.3, đối chiếu ngày 07/11/2026.

Áp thử thường lấy bằng 1,5 lần áp thiết kế theo ASME B31.3, có hiệu chỉnh theo nhiệt độ. Còn PN hay Class in trên mặt bích và van là cấp áp danh định của phụ kiện, không thay được phép tính chiều dày thành ống. Hồ sơ chỉ ghi một con số áp mà không kèm nhiệt độ thì nên hỏi lại nhà thiết kế.

2. Áp lực làm việc của ống thép đúc phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Có năm yếu tố, và thiếu một trong năm thì chưa thể kết luận ống chịu được bao nhiêu.

  • Vật liệu: mác thép và tiêu chuẩn sản xuất quyết định ứng suất cho phép.
  • Đường kính ngoài: cùng độ dày thành, ống càng to thì áp cho phép càng thấp.
  • Độ dày thành: thông số có ảnh hưởng trực tiếp nhất, thể hiện qua cấp schedule.
  • Nhiệt độ vận hành: nhiệt độ tăng thì ứng suất cho phép giảm.
  • Dung sai và dư ăn mòn: phần thành ống bị trừ đi trước khi tính.
Mặt cắt đầu các cây ống thép đúc thành dày xếp trong xưởng, nhìn rõ độ dày thành ống
Nhìn từ đầu ống, độ dày thành là vành kim loại quanh lòng ống; cấp schedule cho biết vành này dày bao nhiêu.
Sch không phải đơn vị ápSố đi sau chữ Sch chỉ là cấp độ dày thành theo kích thước ống, không phải áp tính bằng bar hay MPa. Hai ống cùng Sch nhưng khác DN vẫn có áp cho phép khác nhau.

Ống đúc còn một lợi thế về mặt tính toán: thân ống không có đường hàn dọc, nên hệ số mối hàn E trong công thức thiết kế lấy bằng 1. Ống hàn có đường hàn dọc thì phải nhân thêm hệ số nhỏ hơn 1, áp cho phép vì thế thấp đi. Đây là lý do đường ống áp cao và hơi nóng thường chỉ định ống đúc.

3. Công thức tính nhanh áp cho phép từ độ dày thành

Với ống thành mỏng, áp cho phép tính nhanh theo công thức Barlow: P = 2St/D. Trong đó P là áp cho phép, S là ứng suất cho phép của vật liệu ở nhiệt độ vận hành, t là độ dày thành và D là đường kính ngoài. S tính bằng MPa thì P ra MPa. Thành càng dày, ống càng chịu được nhiều.

Sơ đồ mặt cắt ống thép đúc có áp trong lòng ống, đường kính ngoài D, độ dày thành t và công thức P = 2St/D
Sơ đồ minh hoạ các đại lượng trong công thức Barlow; không vẽ theo tỉ lệ của một cỡ ống cụ thể.

Công thức thiết kế đầy đủ trong ASME B31.3 phức tạp hơn: có hệ số mối hàn E, hệ số vật liệu Y, dung sai và dư ăn mòn. Barlow đủ để so hai phương án với nhau. Để ký hồ sơ thì chưa đủ.

  1. Lấy S từ bảng ứng suất cho phép của đúng vật liệu, đúng nhiệt độ vận hành.
  2. Lấy D và t từ bảng cỡ ống ở mục 4, rồi trừ dung sai âm và dư ăn mòn khỏi t.
  3. Tính hệ số 2t/D, sau đó nhân với S để ra áp cho phép.
  4. So với áp thiết kế của hồ sơ; chưa đạt thì tăng lên cấp Sch kế tiếp.

Cùng đường kính ngoài, thành dày gấp đôi thì áp cho phép gần gấp đôi; cùng độ dày thành, đường kính ngoài gấp đôi thì áp cho phép giảm một nửa.

— Hệ quả trực tiếp của công thức Barlow

4. Bảng cỡ ống Sch 40, Sch 80 thường gặp và hệ số 2t/D

Bảng dưới lấy các cỡ DN hay gặp ở công trình nước, khí nén và PCCC. Đường kính ngoài, độ dày thành theo ASME B36.10M; trọng lượng tính theo công thức thép carbon.

DN Đường kính ngoài (mm) Sch 40: dày (mm) Sch 40 (kg/m) Sch 80: dày (mm) Sch 80 (kg/m)
DN25 33,4 3,38 2,50 4,55 3,24
DN50 60,3 3,91 5,44 5,54 7,48
DN80 88,9 5,49 11,29 7,62 15,27
DN100 114,3 6,02 16,07 8,56 22,32
DN150 168,3 7,11 28,26 10,97 42,56
DN200 219,1 8,18 42,55 12,70 64,64

Nguồn: kích thước theo ASME B36.10M, trọng lượng tính theo công thức thép carbon, đối chiếu ngày 07/11/2026.

Từ bảng trên có thể tính hệ số 2t/D của từng cỡ. Nhân hệ số này với S là ra áp cho phép theo Barlow, chưa trừ dung sai và dư ăn mòn.

DN Hệ số 2t/D, Sch 40 Hệ số 2t/D, Sch 80
DN25 0,202 0,272
DN50 0,130 0,184
DN80 0,124 0,171
DN100 0,105 0,150
DN150 0,084 0,130
DN200 0,075 0,116

Nguồn: tính từ đường kính ngoài và độ dày thành ở bảng trước, đối chiếu ngày 07/11/2026.

Ví dụ đọc bảngỐng DN100 có hệ số 0,105 ở Sch 40 và 0,150 ở Sch 80. Cùng vật liệu, cùng nhiệt độ, Sch 80 cho áp cho phép gấp khoảng 1,4 lần Sch 40. Cùng là Sch 40 nhưng chuyển từ DN25 lên DN200, hệ số tụt từ 0,202 xuống 0,075: ống to phải dày hơn nhiều mới giữ được áp.

5. Vật liệu và tiêu chuẩn: ASTM A106, A53 hay ống dẫn theo API?

Cùng cỡ ống nhưng khác tiêu chuẩn thì ứng suất cho phép khác, nên áp cho phép cũng khác. Bảng dưới là các tiêu chuẩn ống đúc hay gặp khi nhà thầu hỏi hàng.

Tiêu chuẩn Thường dùng cho Điểm cần lưu ý
ASTM A106 Gr.B Hơi nóng, nhiệt độ cao, đường ống công nghiệp Chỉ có ống đúc
ASTM A53 loại S Nước, khí nén, PCCC, cơ khí Loại S là ống đúc; tiêu chuẩn này còn có loại hàn
API Line Pipe (ống dẫn) Đường ống dẫn dầu, khí Có cả ống đúc và ống hàn; xem cấp PSL
ASTM A333 Nhiệt độ thấp Có yêu cầu thử va đập

Nguồn: phạm vi áp dụng công bố trong từng tiêu chuẩn, đối chiếu ngày 07/11/2026.

Khi gửi yêu cầu báo giá, khách hàng nên ghi rõ mã tiêu chuẩn kèm mác, ví dụ ASTM A106 Gr.B, thay vì chỉ ghi «ống đúc Sch 40». Ghi đủ mã thì mới so sánh được. Hai cây ống cùng cỡ nhưng khác tiêu chuẩn có thể không thay cho nhau được trong cùng một hồ sơ.

6. Nhiệt độ làm áp cho phép giảm như thế nào?

Ở nhiệt độ thường, thép carbon giữ độ bền tốt. Khi nhiệt độ vận hành tăng, bảng ứng suất cho phép trong tiêu chuẩn giảm dần. S nằm ở tử số của công thức nên áp cho phép giảm theo. Vùng nhiệt độ cao còn thêm hiện tượng từ biến, nên đường ống hơi nóng và dầu nhiệt phải tra bảng ở đúng nhiệt độ thiết kế.

Chiều ngược lại cũng cần chú ý. Đường ống chạy ở nhiệt độ rất thấp phải dùng thép có yêu cầu thử va đập như ASTM A333, vì thép carbon thông thường giòn dần khi lạnh.

Áp phải đi cùng nhiệt độMột con số áp không kèm nhiệt độ thì chưa đủ để chọn ống. Khi hỏi hàng, hãy ghi cả hai.

7. Áp của cả đường ống do mắt xích yếu nhất quyết định

Tuyến ống thép nối mặt bích và van trên cùng một đường ống, áp cả tuyến theo mắt xích yếu nhất
Mặt bích, van, co và mối nối trên cùng một tuyến ống: mỗi chi tiết có cấp áp riêng, áp của tuyến lấy theo chi tiết thấp nhất.

Chọn xong ống Sch 80 mà nối vào mặt bích hay van cấp áp thấp hơn thì áp của hệ thống vẫn là áp của mặt bích. Mắt xích yếu quyết định tất cả. Mỗi phụ kiện hàn như co, tê, côn đều phải có cấp độ dày tương ứng với ống. Quý khách có thể xem thêm họ phụ kiện hàn inox 304, 316, 201 để đối chiếu cách chọn phụ kiện theo kích thước ống.

Mối nối ren là điểm yếu thường bị bỏ sót. Đường ren cắt vào thành ống nên tiết diện chịu áp tại chân ren mỏng hơn thân ống. Vì vậy ống nối ren thường chọn cấp Sch cao hơn so với ống nối hàn. Khi cần nối nhanh, măng xông nối ống là lựa chọn quen thuộc, nhưng cấp áp của măng xông phải được kiểm riêng.

  • Mặt bích: đọc cấp Class hoặc PN, đối chiếu với áp thiết kế ở nhiệt độ vận hành.
  • Van: cấp áp của thân van thường là điểm giới hạn đầu tiên.
  • Phụ kiện hàn: cùng cấp Sch với ống để thành không mỏng hơn ống.
  • Mối nối ren: tính lại độ dày thành còn lại sau khi cắt ren.

8. Môi trường ăn mòn: mạ kẽm hay inox thì tính áp ra sao?

Co và côn hàn inox 304 xếp trong thùng gỗ, dùng khi môi trường ăn mòn không hợp với thép carbon
Phụ kiện hàn inox dùng khi môi trường ăn mòn không phù hợp với thép carbon.

Lớp mạ kẽm bảo vệ bề mặt ống, nhưng không làm tăng áp làm việc. Ống mạ kẽm nhúng nóng vẫn tính áp theo độ dày thành thép. Ăn mòn thì ngược lại: mỗi năm vận hành, thành ống mỏng đi một chút, nên hồ sơ thiết kế phải cộng sẵn một phần dư ăn mòn vào độ dày yêu cầu. Nhu cầu mạ kẽm lô ống riêng có thể xem tại trang gia công mạ kẽm.

Môi trường hoá chất, nước muối hay vệ sinh thực phẩm thì ống inox đáng cân nhắc hơn thép carbon. Khi đó áp cho phép tính theo ứng suất của mác inox, không dùng bảng thép carbon. Cỡ DN100 có sẵn dạng ống inox phi 114 để so với ống thép đúc cùng đường kính.

9. Cần gửi gì để Vinh Phú tư vấn và báo giá ống thép đúc tại Hà Nội?

Các bó ống thép đúc xếp ở bãi kho cùng danh sách thông tin cần gửi để báo giá ống thép đúc
Gom DN, Sch, tiêu chuẩn, áp và nhiệt độ thiết kế vào một danh sách vật tư để báo giá một lần.

Chúng tôi nhận báo giá theo danh sách vật tư, giao tại Hà Nội từ kho Văn Điển (Thanh Trì), phục vụ công trình nội thành và các tỉnh lân cận. Khách hàng càng nêu đủ thông tin, chúng tôi càng báo giá nhanh và ít phải hỏi lại. Gửi đủ là có giá sớm.

  • DN và Sch: hoặc đường kính ngoài và độ dày thành nếu hồ sơ ghi theo mm.
  • Tiêu chuẩn và mác: ví dụ ASTM A106 Gr.B hay A53 loại S.
  • Áp và nhiệt độ thiết kế: để đối chiếu với cấp Sch đang chọn.
  • Số lượng và chiều dài: tính theo cây hay theo tấn.
  • Bề mặt: ống đen, sơn hay mạ kẽm.
  • Chứng chỉ: CO, CQ hoặc chứng chỉ thử của nhà máy nếu hồ sơ yêu cầu.

Giá ống thép đúc thay đổi theo tiêu chuẩn và mác, cỡ DN và Sch, mạ hay không mạ, số lượng và thời điểm đặt. Vì giá thép thay đổi theo ngày, quý khách gọi để lấy giá hôm nay thay vì dựa vào một bảng giá cũ.

10. Câu hỏi thường gặp

Ống thép đúc Sch 40 chịu được bao nhiêu bar?

Không có một con số chung cho mọi ống Sch 40. Áp cho phép phụ thuộc DN, mác thép và nhiệt độ vận hành. Ống DN25 Sch 40 có hệ số 2t/D cao gấp khoảng 2,7 lần ống DN200 Sch 40, nên áp cho phép cũng chênh tương ứng khi cùng vật liệu. Muốn có số cụ thể, hãy tính theo mục 3.

Ống đúc Sch 40 có dùng được cho đường ống PCCC không?

Ống đúc Sch 40 hay gặp trong hồ sơ đường ống nước và PCCC, nhưng việc dùng được hay không do áp làm việc và tiêu chuẩn PCCC trong hồ sơ thiết kế được duyệt quyết định. Quý khách gửi hồ sơ, chúng tôi đối chiếu cỡ ống và vật tư kèm theo.

Ống đúc khác ống hàn thế nào về áp làm việc?

Ống đúc không có đường hàn dọc nên hệ số mối hàn lấy bằng 1. Ống hàn có đường hàn dọc, hệ số thấp hơn 1, áp cho phép giảm tương ứng khi cùng độ dày thành. Với đường ống áp cao, nhiệt độ cao, ống đúc thường được chỉ định.

Mạ kẽm có làm tăng áp làm việc của ống không?

Không. Lớp mạ chỉ chống ăn mòn bề mặt. Áp làm việc vẫn tính theo độ dày thành thép và ứng suất cho phép của vật liệu. Môi trường ăn mòn thì cộng thêm dư ăn mòn vào độ dày yêu cầu khi thiết kế.

Áp thử thuỷ lực lấy bao nhiêu so với áp làm việc?

Theo ASME B31.3, áp thử thường bằng 1,5 lần áp thiết kế, có hiệu chỉnh theo nhiệt độ. Áp thiết kế lại lớn hơn hoặc bằng áp làm việc. Con số cuối cùng nằm trong quy trình thử của hồ sơ thiết kế, không tự quyết ngoài công trường.

Cần chọn ống thép đúc theo áp làm việc?

Gọi hoặc nhắn Zalo 0933.710.789 (Ms Tâm), 0934.297.789 (Mr Diện): gửi DN, Sch, tiêu chuẩn và số lượng, nhận báo giá giao tại Hà Nội.

Gọi 0933.710.789 · Nhắn Zalo

Cập nhật 07/11/2026 bởi Thép Vinh Phú.

Hotline Miền Bắc Hotline Miền Nam Liên Hệ Zalo