Bó hộp inox vuông bề mặt sáng bóng xếp lớp, miệng ống nhìn thấy thành hộp

Bảng quy cách hộp inox 304 luôn gồm ba thông số đọc cùng nhau: cạnh hộp, độ dày thành và chiều dài cây. Hộp vuông hay chữ nhật đều bán theo cây, nên chọn đúng cạnh và độ dày quyết định hộp có đủ cứng, đủ nhẹ và đúng ngân sách hay không. Bài này liệt kê cỡ thông dụng, cách tính trọng lượng gần đúng và cách kiểm hàng trước khi nhận.

Tóm tắt nhanh

  • Quy cách ghi theo thứ tự cạnh x cạnh x độ dày x chiều dài, đơn vị mm.
  • Khung chịu lực chọn thành dày; nan trang trí và khung nhẹ chọn thành mỏng.
  • Trọng lượng tính theo tiết diện thành, không tính theo kích thước ngoài.
  • Ven biển, bếp hoá chất hoặc nước muối: cân nhắc inox 316 thay vì 304.

1. Hộp inox 304 là gì và vì sao phải đọc quy cách kỹ?

Một cây hộp inox vuông nhìn từ đầu ống, thấy thành hộp bao quanh lòng rỗng bên trong
Hộp inox vuông nhìn từ đầu ống: thành hộp bao quanh lòng rỗng, độ dày trong quy cách là bề dày của thành này.

Hộp inox 304 là ống thép không gỉ tiết diện vuông hoặc chữ nhật, sản xuất từ mác 304 thuộc nhóm austenit có crom và niken. Nhờ hai nguyên tố này, hộp chống gỉ tốt trong nhà, ngoài trời thông thường và khu bếp, nên thường gặp ở lan can, tay vịn, khung bàn bếp, cổng cửa và giá kệ. Người mua tìm trang quy cách vì hầu hết đơn hàng hỏng ở bước chọn cỡ chứ không phải bước chọn mác.

Quy cách quyết định ba việc. Thứ nhất, hộp có đủ cứng cho nhịp và tải định dùng hay không. Thứ hai, trọng lượng và giá tính theo mét ra bao nhiêu. Thứ ba, thành hộp có đủ dày để hàn mà không bị cháy thủng hay không. Chọn thành quá mỏng thì khung võng và móp khi va chạm; chọn quá dày thì trả tiền cho phần inox không cần dùng.

Danh mục hộp inox đang bán tại Thép Vinh Phú nằm ở trang hộp inox 304. Bài này đóng vai bảng tra: xem cỡ nào phù hợp công trình rồi mới hỏi tồn kho và giá. Nếu đang phân vân giữa inox và vật liệu rẻ hơn, nhóm thép hộp đen và mạ kẽm là phương án đối chiếu đầu tiên.

2. Bảng quy cách hộp inox 304 hình vuông

Bảng dưới gom các cỡ vuông gặp nhiều ở thị trường Hà Nội, mỗi cỡ kèm một độ dày điển hình để tính trọng lượng. Cỡ nhỏ thường làm thành mỏng, cỡ lớn làm thành dày hơn; cùng một cạnh vẫn có nhiều độ dày khác, tính lại bằng công thức ở mục 5.

Quy cách (mm) Trọng lượng tính theo công thức (kg/m) Thường dùng cho
10 x 10 x 0,6 0,18 Nan trang trí, khung nhỏ
15 x 15 x 0,8 0,36 Nan trang trí, giá kệ nhẹ
20 x 20 x 1,0 0,60 Khung tủ, nan lan can
25 x 25 x 1,0 0,75 Khung bàn ghế, giá bếp
30 x 30 x 1,5 1,34 Chân bàn, trụ lan can nhỏ
40 x 40 x 1,5 1,81 Trụ lan can, khung cửa
50 x 50 x 2,0 3,01 Trụ cổng, khung chịu lực vừa
60 x 60 x 2,5 4,51 Trụ cổng, khung mái nhẹ
80 x 80 x 2,5 6,08 Trụ lớn, khung chịu lực
100 x 100 x 3,0 9,14 Trụ cột, khung tải nặng

Cỡ thông dụng của hộp inox hàn, tổng hợp ngày 07/11/2026. Trọng lượng là số tham khảo, hộp inox thực tế nặng hơn bảng một chút; tồn kho từng cỡ và độ dày cần hỏi trực tiếp trước khi đặt.

Cùng một cạnh hộp, đổi độ dày từ mỏng sang dày thay đổi độ cứng và giá nhiều hơn việc đổi sang cỡ cạnh liền kề.

3. Bảng quy cách hộp inox 304 hình chữ nhật

Các cây hộp inox chữ nhật xếp lớp, bề mặt bóng, miệng ống thấy rõ thành hộp
Hộp inox chữ nhật xếp lớp, bề mặt bóng. Hộp chữ nhật cứng hơn theo phương cạnh dài.

Hộp chữ nhật cho độ cứng theo một phương lớn hơn hộp vuông cùng khối lượng, nên hay làm thanh ngang, xà đỡ và tay vịn. Đặt cạnh dài theo phương chịu uốn: thanh nằm ngang chịu tải thì dựng cạnh dài đứng, không đặt nằm bẹt.

Quy cách (mm) Trọng lượng tính theo công thức (kg/m) Thường dùng cho
10 x 20 x 0,6 0,27 Nan cửa, khung trang trí
13 x 26 x 0,8 0,47 Nan lan can, khung tủ
15 x 30 x 1,0 0,68 Khung kệ, nan hàng rào
20 x 40 x 1,2 1,09 Tay vịn, khung cửa
25 x 50 x 1,2 1,37 Thanh ngang lan can
30 x 60 x 1,5 2,05 Xà ngang, khung cổng
40 x 80 x 2,0 3,64 Xà đỡ, khung chịu lực
50 x 100 x 2,0 4,58 Xà chính, khung nhà xưởng nhẹ
60 x 120 x 3,0 8,20 Dầm phụ, khung tải lớn

Cỡ thông dụng của hộp inox hàn, tổng hợp ngày 07/11/2026. Cỡ ngoài bảng vẫn có thể đặt; độ dày và thời gian hỏi theo từng đơn, trọng lượng thực lấy theo barem nhà máy.

Dải cỡ nhỏ là điểm khác của hộp inox so với hộp đen và mạ kẽm: inox hay dùng cho chi tiết trang trí nhìn thấy, nên cỡ mảnh như 10 x 20 hay 13 x 26 có mặt trong bảng. Các cỡ sắt hộp phổ biến và cách phân loại nằm ở bài các loại sắt hộp phổ biến.

4. Cách đọc ký hiệu quy cách trên cây hộp

Sơ đồ đọc quy cách hộp 30 x 60 x 1,5 x 6.000: cạnh ngắn, cạnh dài, độ dày thành, chiều dài cây
Đọc dòng quy cách theo thứ tự cạnh x cạnh x độ dày x chiều dài, tính bằng mm. Hình mặt cắt chỉ minh hoạ.

Một dòng quy cách đầy đủ thường có dạng 30 x 60 x 1,5 x 6.000 kèm mác SUS 304 và kiểu bề mặt. Đọc từng phần theo thứ tự dưới đây sẽ tránh nhầm khi báo giá qua điện thoại hoặc Zalo.

  • Hai cạnh: số đầu là cạnh ngắn, số sau là cạnh dài; hộp vuông ghi hai số bằng nhau.
  • Độ dày: là bề dày thành hộp, không phải kích thước ngoài; đo bằng thước panme ở thành phẳng, tránh vùng góc bo.
  • Chiều dài: cây dài tiêu chuẩn theo nhà máy; có thể cắt ngắn theo đơn nếu khối lượng đủ lớn.
  • Mác thép: ghi SUS 304 hoặc AISI 304; nếu chỉ ghi chữ inox thì chưa biết mác nào.
  • Bề mặt: bóng gương, xước hairline hoặc mờ; ba kiểu này giá và cách bảo quản khác nhau.
Độ dày ghi trên bảng chưa phải độ dày thậtHộp trôi nổi trên thị trường có thể mỏng hơn quy cách báo. Luôn đo lại thành hộp bằng panme trên vài cây trước khi nhận cả lô.

5. Trọng lượng hộp inox 304 tính thế nào?

Hộp inox bán theo cây hoặc theo kg tuỳ nơi, nên cần biết cách quy đổi để so giá giữa các báo giá. Hai bảng ở mục 2 và mục 3 tính theo công thức tiết diện thành hộp với hệ số của thép thường; inox 304 có khối lượng riêng nhỉnh hơn nên hộp thật nặng hơn con số trong bảng một chút.

Công thức gần đúng cho hộp: trọng lượng (kg/m) = (2 x (a + b) − 4 x t) x t x 0,00785, trong đó a và b là hai cạnh, t là độ dày, cả ba tính bằng mm. Công thức bỏ qua bo góc của thành hộp nên chỉ cho số xấp xỉ. Cần số chính xác để tính tải hoặc chốt khối lượng đơn hàng thì lấy barem do nhà máy gửi kèm lô.

Ví dụ tínhHộp chữ nhật 30 x 60 x 1,5: (2 x (30 + 60) − 4 x 1,5) x 1,5 x 0,00785 cho kết quả xấp xỉ 2,05 kg/m. Nhân với tổng chiều dài cần dùng ra khối lượng đặt hàng sơ bộ.

Hai báo giá cùng quy cách mà chênh lệch lớn thường do độ dày thật khác nhau, không phải do chênh lệch lợi nhuận. Bởi vậy nên đòi barem hoặc phiếu xuất xưởng, rồi tự quy đổi ra đồng trên mỗi mét trước khi so sánh.

6. Hộp inox 304 khác 201 và 316 ra sao?

Ba mác này trông gần giống nhau trên cây hộp mới, khác nhau ở thành phần và hành vi theo thời gian. Mác 201 ít niken hơn, giá thấp hơn, nhưng dễ ố vàng và nổi vết gỉ khi gặp ẩm, nước mưa hoặc hơi muối. Mác 316 thêm molypden nên chịu được môi trường có clorua, giá cao hơn 304.

Tiêu chí Inox 201 Inox 304 Inox 316
Chống gỉ Trung bình Tốt Rất tốt
Môi trường hợp Trong nhà khô Trong nhà, ngoài trời thường, bếp Ven biển, hoá chất nhẹ
Mức giá Thấp Trung bình Cao
Hợp cho Đồ nội thất ít ẩm Lan can, cổng, khung bếp Cầu cảng, nhà máy thực phẩm

So sánh theo đặc tính chung của từng mác, cập nhật ngày 07/11/2026. Điều kiện sử dụng cụ thể có thể đổi kết luận.

Chọn inox 304 khi Chọn mác khác khi
Công trình trong nhà hoặc ngoài trời xa biển, cần chống gỉ bền với ngân sách vừa phải Cách biển gần, tiếp xúc nước muối hoặc hoá chất thường xuyên thì lên 316; đồ nội thất khô ráo, ngân sách chặt thì xét 201

Kết luận: với khách xây nhà, làm cổng và lan can tại Hà Nội, 304 là mác cân đối giữa độ bền và chi phí; chỉ lên 316 khi môi trường có muối hoặc axit.

Đừng phân biệt mác bằng nam châmInox 304 không hút nam châm khi mới sản xuất nhưng có thể hút nhẹ ở chỗ uốn, cắt và hàn. Ngược lại một số hộp mác thấp vẫn ít hút. Muốn chắc mác, hỏi phiếu xuất xưởng có ghi thành phần.

7. Kiểm hộp inox 304 trước khi nhận hàng

Ở cấp độ công trình, lỗi gặp nhiều nhất không phải sai mác mà là thành mỏng hơn báo giá và mối hàn rỗ. Sáu điểm kiểm dưới đây làm được ngay tại điểm giao, chỉ cần thước cặp hoặc panme và một đoạn nhìn kỹ.

  • Chứng từ: phiếu xuất xưởng hoặc chứng chỉ chất lượng ghi đúng mác và quy cách.
  • Độ dày thành: đo ở ít nhất hai điểm phẳng trên mỗi cây, so với con số trong báo giá.
  • Kích thước cạnh: dùng thước cặp, cạnh vuông không bị phình hoặc méo.
  • Mối hàn dọc thân: liền mạch, không rỗ, không lõm sâu, đã được đánh nhẵn nếu đặt bề mặt bóng.
  • Bề mặt: không trầy sâu, không vết dầu, không vệt ố; có lớp màng bảo vệ thì giữ nguyên đến khi lắp.
  • Độ thẳng: ngắm dọc cây, không cong vênh hay xoắn.

Các lỗi bề mặt như vệt ố và rỉ cục bộ thường do bảo quản chung với thép đen, hoặc cắt bằng đĩa mài dùng chung với sắt. Biện pháp tổng quát để giữ bề mặt kim loại sạch nằm ở bài các biện pháp chống rỉ thép. Phần liên kết khung, bắt bulông và hàn nối giữa các thanh được giải thích ở bài liên kết thép hộp.

8. Giá hộp inox 304 phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Bảng quy cách ở trên không kèm số giá, vì giá hộp inox 304 đi theo giá nguyên liệu inox cuộn và đổi theo từng thời điểm. Giá chốt cho từng đơn dựa trên năm yếu tố: độ dày, quy cách, kiểu bề mặt, khối lượng đặt và địa điểm giao.

  • Độ dày: thành dày tốn nhiều inox hơn, giá mỗi cây tăng gần như tỷ lệ với trọng lượng.
  • Quy cách: cỡ phổ biến thường có sẵn, cỡ ít gặp phải đặt hoặc chờ gom lô.
  • Bề mặt: bóng gương và xước đều có công đánh bóng nên cao hơn bề mặt mờ.
  • Khối lượng: đặt nhiều cây cùng quy cách dễ gom chuyến giao hơn đặt lẻ từng cây, báo giá theo khối lượng thực tế.
  • Nơi giao: giao nội thành Hà Nội và tỉnh lân cận tính phí theo khoảng cách và khối lượng.

Giá hộp inox thay đổi theo thời điểm, số lượng, quy cách và nơi giao. Để nhận báo giá chính xác cho đơn hàng, quý khách gửi danh sách quy cách qua Zalo hoặc gọi trực tiếp; chúng tôi báo theo cây hoặc theo kg kèm điều kiện giao tại Hà Nội.

Quy trình đặt hàng tại kho Văn Điển

  1. Gửi danh sách quy cách gồm cạnh, độ dày, số cây và địa chỉ công trình qua Zalo.
  2. Nhận báo giá theo cây hoặc theo kg, kèm điều kiện giao nội thành và tỉnh lân cận.
  3. Xác nhận tồn kho và bề mặt với từng quy cách, đổi cỡ gần nhất nếu cỡ đặt chưa có sẵn.
  4. Nhận hàng và kiểm tại điểm giao theo sáu điểm ở mục trước, đo độ dày trước khi ký nhận.

Kho của Thép Vinh Phú đặt ở Văn Điển (Thanh Trì, Hà Nội), thuận đường giao vào các quận nội thành và các tỉnh quanh Hà Nội. Thời gian giao phụ thuộc quy cách và khối lượng từng đơn, nên chúng tôi báo cụ thể khi chốt đơn thay vì hứa chung cho mọi trường hợp.

9. Câu hỏi thường gặp

Hộp inox 304 dài bao nhiêu một cây?

Cây dài tiêu chuẩn theo nhà máy, thường dùng làm đơn vị tính khi báo giá. Cần chiều dài khác thì cắt theo đơn; hỏi trước để biết có giữ được phần đầu mẩu hay không, vì cắt ngắn làm tăng hao hụt.

Hộp inox 304 dùng ngoài trời ven biển được không?

Dùng được ở mức ngắn hạn nhưng không phải lựa chọn bền lâu. Hơi muối làm 304 xuất hiện vết rỗ và ố sau một thời gian; khu vực sát biển nên dùng 316 hoặc bảo dưỡng lau rửa định kỳ nếu vẫn chọn 304.

Hộp inox 304 có hàn được với thép thường không?

Hàn được nếu dùng que hoặc dây hàn phù hợp cho mối nối khác loại và làm sạch mối hàn sau đó. Không nên dùng đá mài hoặc bàn chải đã dính sắt, vì hạt thép bám vào bề mặt inox sẽ gây gỉ cục bộ trên mặt inox.

Quy cách không có trong bảng thì có đặt được không?

Bảng chỉ gom cỡ thông dụng. Cỡ khác vẫn có thể hỏi tồn kho hoặc đặt theo đơn; thời gian chờ và độ dày thực hiện được phụ thuộc nhà máy, nên cần gửi quy cách cụ thể để chúng tôi xác nhận.

Hộp inox và hộp mạ kẽm khác nhau thế nào về bảo trì?

Inox không cần sơn phủ và ít phải bảo trì ở môi trường thường, trong khi hộp mạ kẽm cần quan tâm lớp kẽm ở mối cắt và mối hàn. Sự khác biệt về vật liệu đen và mạ kẽm đã được so sánh ở bài so sánh sắt hộp đen và sắt hộp mạ kẽm.

Cần báo giá hộp inox 304 giao tại Hà Nội?

Gọi hoặc nhắn Zalo 0933.710.789 (Ms Tâm) hoặc 0934.297.789 (Mr Diện) — gửi danh sách quy cách, số cây và địa chỉ công trình để nhận báo giá kèm điều kiện giao.

Gọi 0933.710.789 · Nhắn Zalo

Cập nhật 07/11/2026 bởi Thép Vinh Phú.

Hotline Miền Bắc Hotline Miền Nam Liên Hệ Zalo