Sơ đồ bốn nhóm vật tư sprinkler theo đường đi của nước: trạm van, đường ống, đai khởi thủy, khớp nối rãnh

Vật tư hệ thống sprinkler gồm những gì? Sáu nhóm: đầu phun, đường ống, phụ kiện nối, van cùng thiết bị báo, giá đỡ và nguồn nước kèm bơm. Thiếu một nhóm thì đường ống dừng ở bản vẽ và không chạy thử được. Bài này liệt kê từng nhóm theo thứ tự lắp, nêu thông số cần chốt trước khi đặt hàng và cách nhà thầu tại Hà Nội lập danh sách gửi báo giá.

Tóm tắt nhanh

  • Nước đi từ nguồn cấp qua trạm van, ống cái, ống nhánh rồi tới đầu phun; vật tư xếp theo đúng đường đi đó.
  • Ống và phụ kiện phải cùng kiểu nối: ren, hàn, bích hoặc nối rãnh.
  • Hệ khô, hệ tác động trước và hệ ngập cần thêm van riêng so với hệ ướt.
  • Giá vật tư báo theo danh sách và bản vẽ, không báo theo mét vuông sàn.

1. vật tư hệ thống sprinkler gồm những nhóm nào?

Hệ thống sprinkler tự động là mạng ống chứa sẵn nước, có đầu phun tự mở khi gặp nhiệt. Vật tư của nó chia theo đường đi của nước: từ nguồn cấp, qua trạm van, theo ống đứng lên ống cái, rẽ ống nhánh và dừng ở đầu phun. Mỗi nhóm có người phụ trách riêng trên công trường, nên tách thành từng dòng trong bảng khối lượng sẽ dễ đối chiếu với bản vẽ hơn.

Nhóm Gồm những gì Việc của nhóm
Nguồn nước Bể chứa, bơm chính, bơm dự phòng, bơm bù áp, họng tiếp nước Cấp đủ lưu lượng và áp lực
Trạm van, thiết bị báo Van chặn, van một chiều, van báo động, công tắc dòng chảy, công tắc áp, đồng hồ áp Điều khiển và báo trạng thái
Đường ống Ống cái, ống đứng, ống nhánh bằng thép đen hoặc mạ kẽm Dẫn nước tới từng khu
Phụ kiện nối Cút, tê, côn, khớp nối rãnh, đai khởi thủy, bích, măng sông, nắp bịt Đổi hướng, rẽ nhánh, thu cỡ
Đầu phun, ống mềm Đầu phun các kiểu, nắp che, ống mềm nối đầu phun Nhận nhiệt và phun nước
Giá đỡ Ty treo, cùm, đai ôm, giá chống rung, bu lông nở Giữ ống đúng cao độ khi đầy nước

Tổng hợp từ cấu tạo hệ thống sprinkler thông dụng, cập nhật 06/11/2026; số lượng và cỡ cụ thể theo thiết kế được duyệt của từng công trình.

Bảng chỉ là khung. Số lượng từng dòng đến từ bản vẽ mặt bằng, mặt cắt và sơ đồ nguyên lý. Tiêu chuẩn thiết kế và lắp đặt hệ thống thường được dẫn là TCVN 7336; phiên bản và yêu cầu áp dụng cho công trình của quý khách nằm trong bản vẽ thiết kế đã thẩm duyệt, đó mới là căn cứ để chốt vật tư.

2. đầu phun sprinkler gồm những kiểu nào?

Đầu phun là vật tư nhỏ nhất và đông nhất của hệ thống. Thân đầu phun giữ một bầu thuỷ tinh chứa chất lỏng giãn nở, hoặc một cầu chì hợp kim. Khi nhiệt tại trần đạt ngưỡng danh định, bầu vỡ hay cầu chì chảy, nắp bịt rơi ra và nước đập vào tấm hắt để toả thành tia. Chỉ những đầu nằm trên đám cháy mới mở; các đầu còn lại vẫn đóng.

Kiểu đầu phun Hay lắp ở Cần chú ý khi đặt
Quay xuống Trần phẳng, trần thạch cao Chọn nắp trang trí đúng cỡ lỗ trần
Quay lên Nhà xưởng, kho không trần Ống nhánh nằm dưới đầu phun
Gắn tường Hành lang, phòng hẹp Tia phun lệch về một phía
Giấu trần Sảnh, văn phòng cần thẩm mỹ Mua kèm nắp che, không sơn lên đầu
Đầu hở Hệ ngập Không có bầu, mở cùng lúc theo van

Tổng hợp từ cấu tạo hệ thống sprinkler thông dụng, cập nhật 06/11/2026.

Ngoài kiểu lắp, danh sách đặt hàng cần ghi đủ các thông số sau, vì cùng một kiểu đầu phun vẫn có nhiều biến thể:

  • Ngưỡng nhiệt: màu chất lỏng trong bầu cho biết ngưỡng; màu chạy từ cam, đỏ, vàng, lục, lam đến tím và đen theo thứ tự ngưỡng tăng dần.
  • Hệ số K: quyết định lưu lượng ứng với một áp lực, do tính toán thuỷ lực chọn.
  • Ren kết nối: cỡ ren phải khớp với tê hoặc ống mềm chờ sẵn.
  • Lớp hoàn thiện: mạ crôm, sơn trắng hay mạ đồng, theo yêu cầu kiến trúc.
  • Giấy tờ: chứng nhận chất lượng và kiểm định phương tiện PCCC theo quy định hiện hành.
Đầu phun bị sơn hoặc va đậpĐầu phun dính sơn, vôi hay bị móc va chạm phải thay mới, không lau rồi dùng lại: lớp sơn làm chậm bầu vỡ và có thể khiến đầu phun không mở đúng lúc.

Một mẹo nhỏ khi giao hàng: yêu cầu để đầu phun trong hộp riêng theo từng ngưỡng nhiệt và từng kiểu, vì đầu cam và đầu đỏ khó phân biệt khi đã bóc khỏi hộp và lẫn vào nhau.

3. ống đen hay ống mạ kẽm cho đường ống sprinkler?

Đường ống chiếm phần lớn khối lượng thép của hệ thống. Ống thường là thép hàn hoặc thép đúc, chọn theo chuẩn mà bản vẽ thiết kế chỉ định như ASTM A53 hay A795 hoặc tiêu chuẩn tương đương. Hai lựa chọn phổ biến là ống thép đen và ống thép mạ kẽm. Phần so sánh dưới đây giúp chốt nhanh khi thiết kế cho phép cả hai.

Chọn ống thép đen khi Chọn ống thép mạ kẽm khi
Hệ ướt, nước luôn đầy ống và ít xả nước thử Hệ khô hoặc tác động trước, trong ống có xen khí và nước đọng
Ống đi kín trong trần, không bị ẩm từ ngoài Ống đi ngoài trời, tầng hầm ẩm, khu có hơi nước
Cần sơn đỏ nhận diện ống PCCC sau lắp Muốn giữ lớp bảo vệ có sẵn, ít sơn lại

Kết luận: chỉ định trong thiết kế luôn được ưu tiên; khi thiết kế để mở, hệ khô nên đi ống mạ kẽm, hệ ướt trong trần kín đi ống đen sơn đúng quy định.

Ống thép đen và ống thép mạ kẽm xếp bó cạnh nhau trong kho để so sánh hai lựa chọn cho đường ống sprinkler
Ống thép đen (trái) và ống thép mạ kẽm (phải) tại kho Thép Vinh Phú; chọn loại nào theo chỉ định của thiết kế.

Khi cần mạ lại các chi tiết cắt, hàn tại công trường hoặc làm giá đỡ riêng, quý khách xem thêm dịch vụ gia công mạ kẽm. Cỡ ống, độ dày thành ống (schedule) và cách tính khối lượng nằm trong bài ống thép PCCC theo quy cách và tiêu chuẩn; bài này không lặp lại.

Khu vực ăn mòn mạnh như bếp công nghiệp, nhà máy hoá chất hay kho lạnh có thể chỉ định ống inox. Lúc đó toàn bộ phụ kiện đi kèm cũng phải đổi theo, từ phụ kiện hàn inox 304, 316, 201 đến măng sông inox. Trộn thép đen với inox tại một mối nối không phải cách làm nên theo, vì hai kim loại khác nhau gây ăn mòn điện hoá tại chỗ tiếp xúc.

4. khớp nối rãnh, đai khởi thủy và bích nối ống thế nào?

Ống sprinkler thường nối bằng ba cách: hàn, ren hoặc nối rãnh. Nối rãnh đang phổ biến ở công trình lớn vì lắp nhanh, ít phát sinh nhiệt tại chỗ treo trần. Đổi lại, đầu ống phải được cán rãnh bằng máy cán rãnh trước khi đưa vào khớp. Danh sách vật tư cho cách nối này gồm:

  • Khớp nối rãnh: loại cứng cho đoạn thẳng cố định, loại mềm cho vị trí cần bù giãn nở hoặc rung. Gioăng đi kèm phải hợp môi chất nước.
  • Cút, tê, côn rãnh: đổi hướng, rẽ nhánh và thu cỡ mà không cần hàn.
  • Đai khởi thủy: rẽ ống nhánh từ ống cái bằng cách khoan lỗ rồi kẹp đai, không phải cắt ống cái. Cần ghi rõ cỡ ống cái và cỡ ống nhánh.
  • Bích và bu lông: nối ống với van, bơm và bình. Bích phải cùng cấp áp với van hoặc bơm tại điểm nối.
  • Măng sông, nắp bịt: nối hai đoạn ống ren hoặc bịt đầu ống chờ. Nhóm măng xông nối ống có nhiều loại, đọc phần ưu điểm và phân loại trước khi chọn.
Hàng khớp nối rãnh màu đỏ xếp cạnh nhau, thấy rõ gioăng đen và bu lông siết dùng để nối ống sprinkler
Khớp nối rãnh: đầu ống phải cán rãnh đúng kích thước trước khi lắp khớp.

Với công trình nối rãnh, nhà thầu thường thuê hoặc mượn máy cán rãnh. Rãnh cán sai kích thước là lỗi gặp nhiều nhất: khớp không ôm kín, rò khi thử áp. Nên cán thử vài đầu ống, đo rồi mới cán hàng loạt.

5. trạm van và thiết bị báo gồm những gì?

Trạm van là chỗ nước vào hệ thống và cũng là chỗ báo cho người trực biết hệ thống đang chạy. Đây là nhóm vật tư ít về số lượng nhưng đắt giá trị và dễ nhầm cỡ, cấp áp. Bảng dưới liệt kê các thiết bị hay có trong một trạm van điển hình.

Thiết bị Việc làm Lưu ý khi đặt
Van chặn có báo trạng thái Đóng mở nguồn nước vào hệ thống Có công tắc báo van đóng
Van một chiều Chặn nước chảy ngược Đúng cỡ DN và kiểu nối
Van báo động Báo có dòng chảy ở hệ ướt Kèm chuông nước hoặc công tắc áp
Công tắc dòng chảy Báo khu vực có đầu phun mở Chọn theo cỡ ống
Đồng hồ áp Đọc áp trước và sau van Dải đo hợp áp làm việc
Van xả, van thử Thử báo động, xả nước khi bảo trì Đặt tại điểm thấp

Tổng hợp từ cấu tạo trạm van sprinkler thông dụng, cập nhật 06/11/2026; cỡ DN và áp làm việc ghi theo thiết kế.

Van cổng OS&Y màu xanh có tay quay và ty van, một loại van chặn thường gặp trong trạm van
Van cổng OS&Y, một loại van chặn; cỡ DN và cấp áp lấy từ bản vẽ thiết kế.

Với toà nhà cao tầng, vùng áp thấp phải có van giảm áp để đầu phun tầng dưới không chịu áp quá lớn. Cách xử lý khi van giảm áp chạy không ổn định có trong bài cách chỉnh van giảm áp nước. Ngoài ra, van xả khí đặt ở điểm cao nhất của mỗi nhánh để đuổi khí khi nạp nước lần đầu.

Khi đặt van, chốt bốn thứ trong một dòng: cỡ DN, cấp áp, kiểu nối và vật liệu thân. Thiếu một thứ là hàng về chưa lắp được.

6. hệ thống sprinkler khô khác hệ thống ướt ở vật tư nào?

Hệ ướt chứa nước trong ống từ đầu đến cuối nên đơn giản nhất. Ba loại còn lại dùng khi ống có thể bị đóng băng, khi cần tránh nước xả nhầm vào thiết bị quý, hoặc khi cháy lan nhanh nên cần phun đồng loạt. Phần vật tư khác nhau nằm chủ yếu ở trạm van và thiết bị đi kèm.

Loại hệ thống Van điều khiển Vật tư thêm
Ướt Van báo động ướt Chuông nước, công tắc áp
Khô Van khô Máy nén khí, bộ sấy khí, đồng hồ áp khí
Tác động trước Van tác động trước Đầu báo cháy, tủ điều khiển
Ngập Van ngập Đầu phun hở, đầu báo cháy hoặc nút kích hoạt

Tổng hợp từ nguyên lý các loại hệ thống sprinkler, cập nhật 06/11/2026.

Từ bảng trên có thể rút ra một điều thực tế: phần đường ống, phụ kiện và giá đỡ gần như giống nhau ở cả bốn loại, nên nhà thầu có thể đặt trước nhóm này khi thiết kế chưa chốt loại van điều khiển. Riêng ống của hệ khô cần có độ dốc để thoát nước ngưng, nên phải đủ giá treo cho đoạn dốc.

Với hệ tác động trước và hệ ngập, đầu báo cháy nằm trong hạng mục báo cháy chứ không thuộc đường ống nước. Hai hạng mục này thường do hai đội thi công khác nhau, nên ghi rõ ranh giới để khỏi đặt trùng hoặc bỏ sót. Danh mục thiết bị báo cháy có trong catalogue thiết bị PCCC để tra mã và chủng loại.

7. giá đỡ, ty treo và vật tư phụ cần chuẩn bị gì?

Ống đầy nước nặng hơn nhiều so với ống rỗng mà người đọc bản vẽ thường hình dung. Vì thế giá đỡ là một nhóm riêng chứ không phải phụ tùng tính sau. Khoảng cách treo, cỡ ty và loại cùm do thiết kế và tiêu chuẩn lắp đặt quy định; danh sách vật tư chỉ cần ghi đủ chủng loại:

  • Ty ren và đai ốc: treo ống từ sàn hoặc dầm, cỡ ty theo cỡ ống.
  • Cùm treo, đai ôm: ôm ống và giữ vào ty, chọn đúng cỡ ngoài của ống.
  • Bu lông nở, nở thép: bắt ty vào bê tông, chọn theo tải treo.
  • Giá chống rung, giá chống lắc: giữ ống cái và ống đứng khi bơm chạy hoặc có chấn động.
  • Ống lồng, gioăng xuyên tường: bảo vệ ống tại vị trí đi qua tường, sàn và ngăn cháy.
  • Sơn lót, sơn phủ: cho ống thép đen sau lắp, cùng băng quấn chống ăn mòn ở chỗ chôn hoặc ẩm.

Vật tư giá thấp trong bảng khối lượng thường lại là thứ làm chậm nghiệm thu: thiếu một cỡ cùm là cả đoạn ống phải chờ. Chúng tôi khuyên nhà thầu cộng thêm phần dự phòng cho ty ren, bu lông nở và gioăng, vì các vật tư này hay hao khi cắt, khi sai vị trí khoan hoặc khi đổi bản vẽ giữa chừng.

8. nguồn nước và bơm gồm những vật tư gì?

Nguồn nước gồm bể chứa dự trữ, bơm chính chạy điện, bơm dự phòng, bơm bù áp giữ áp ổn định khi không có cháy, tủ điều khiển bơm và họng tiếp nước đặt ngoài nhà để xe chữa cháy bơm vào hệ thống. Bơm và tủ điều khiển thường do nhà thầu cơ điện chọn theo tính toán thuỷ lực. Phần của vật tư đường ống là chờ sẵn mặt bích, van chặn, van một chiều và đoạn ống nối với đầu hút, đầu đẩy.

Nhiều lỗi nằm ở điểm nối giữa bơm và đường ống: bích khác cấp áp, bu lông thiếu, thiếu khớp nối mềm giảm rung. Hãy kiểm tra các thông số này cùng nhà thầu bơm trước ngày hàng vào công trình.

9. lập danh sách vật tư gửi báo giá như thế nào?

Một danh sách tốt giúp báo giá nhanh và hạn chế đổi hàng. Với công trình tại Hà Nội, quy trình dưới đây là thứ tự các nhà thầu thường làm, từ bản vẽ đến lúc hàng về công trường:

  1. Tách bản vẽ theo tầng và khu vực, mỗi khu một trang tính để dễ chia đợt giao.
  2. Đếm đầu phun theo kiểu và ngưỡng nhiệt, ghi kèm lớp hoàn thiện.
  3. Đo chiều dài ống theo từng cỡ, tách ống cái, ống đứng và ống nhánh; ghi ống đen hay mạ kẽm.
  4. Đếm phụ kiện theo cỡ: cút, tê, côn, khớp nối, đai khởi thủy, bích; ghi kiểu nối.
  5. Gom van, thiết bị báo và giá đỡ thành bảng riêng, ghi cỡ DN, cấp áp, vật liệu thân.
  6. Cộng phần dự phòng cho vật tư hay hao, rồi gửi qua Zalo kèm bản vẽ để được đối chiếu.

Chúng tôi giao hàng từ kho Văn Điển tới công trình nội thành Hà Nội và các tỉnh lân cận. Với công trình nhiều tầng, nên chia đợt giao theo tiến độ lắp từng tầng để hàng không chiếm chỗ ở công trường. Khi đã có danh sách, phần còn lại là kiểm tra chéo giữa các bảng: tổng số cút phải khớp với số điểm đổi hướng trên bản vẽ, số bích khớp với số van và bơm.

10. giá vật tư sprinkler phụ thuộc vào đâu?

Hiện chưa có khung giá chung cho cả bộ vật tư sprinkler, vì mỗi nhóm hàng tính theo một đơn vị khác nhau: ống tính theo cây, đầu phun theo cái, van theo bộ. Những yếu tố làm giá thay đổi nhiều nhất gồm:

  • Cỡ DN và độ dày thành ống: ống lớn và thành dày nặng hơn nên giá cao hơn.
  • Ống đen hay mạ kẽm: lớp mạ cộng thêm chi phí xử lý bề mặt.
  • Kiểu nối: phụ kiện rãnh, ren, hàn và bích có giá khác nhau cho cùng một cỡ.
  • Chủng loại và xuất xứ của van, đầu phun, kèm giấy chứng nhận đi theo lô hàng.
  • Số lượng và đợt giao: đơn lớn giao một lần khác đơn chia nhiều đợt.
Chưa phải báo giáBài này không in giá từng vật tư. Giá thép biến động theo ngày nên chúng tôi báo theo đúng danh sách và ngày nhận được danh sách, giao tại Hà Nội.

11. câu hỏi thường gặp

Van nào gần như luôn có trong trạm điều khiển sprinkler?

Van chặn có báo trạng thái đóng mở, van một chiều, van báo động hoặc van điều khiển tương ứng loại hệ thống, kèm van xả và van thử. Bơm hoặc vùng áp cao thêm van giảm áp. Chi tiết cỡ DN và cấp áp lấy từ bản vẽ thiết kế.

Có dùng được ống inox cho hệ thống sprinkler không?

Được, khi thiết kế chỉ định, thường ở khu ăn mòn mạnh. Lúc đó phụ kiện, giá đỡ và gioăng cũng phải hợp vật liệu inox. Không nên nối trực tiếp inox với thép đen ở cùng một mối nối.

Nối rãnh có thay được hàn ở mọi vị trí không?

Phần lớn ống thẳng và đổi hướng thông thường nối rãnh được, miễn đầu ống cán đúng kích thước. Những vị trí thiết kế yêu cầu hàn hoặc bích, như đầu nối bơm và van lớn, vẫn phải làm đúng chỉ định.

Vật tư sprinkler cần giấy tờ gì khi nghiệm thu?

Thường gồm chứng nhận chất lượng, kiểm định phương tiện PCCC với thiết bị thuộc diện phải kiểm định, và giấy tờ xuất xứ theo lô. Chủ đầu tư và đơn vị thẩm duyệt có thể yêu cầu thêm tuỳ công trình, nên hỏi trước khi đặt hàng.

Vinh Phú có giao vật tư tới công trình ở Hà Nội không?

Có. Hàng giao từ kho Văn Điển tới công trình nội thành và các tỉnh lân cận. Quý khách gửi danh sách vật tư, địa chỉ và tiến độ để nhận phương án giao theo đợt.

Cần báo giá vật tư sprinkler giao tại Hà Nội?

Gọi hoặc nhắn Zalo 0933.710.789 (Ms Tâm), 0934.297.789 (Mr Diện) — gửi danh sách vật tư hoặc bản vẽ để nhận báo giá giao từ kho Văn Điển.

Gọi 0933.710.789 · Nhắn Zalo · Gọi 0934.297.789 · Nhắn Zalo

Cập nhật 06/11/2026 bởi Thép Vinh Phú.

Hotline Miền Bắc Hotline Miền Nam Liên Hệ Zalo